Điều 25 Nghị định 338/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm
Điều 25. Nội dung và mức chi hỗ trợ đào tạo nghề
1. Người lao động ở khu vực nông thôn, người lao động là thanh niên thuộc đối tượng hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật số 74/2025/QH15 được hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng, bao gồm:
a) Hỗ trợ đào tạo theo mức thu học phí thực tế của cơ sở đào tạo.
Đối với người lao động ở khu vực nông thôn, mức hỗ trợ đào tạo tối đa 4 triệu đồng/người/khóa học.
Đối với người lao động là thanh niên, mức hỗ trợ không vượt quá 12 tháng mức lương cơ sở, bao gồm tổng các khoản chi hỗ trợ quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này. Trường hợp vượt quá, ưu tiên thanh toán hỗ trợ theo thứ tự các khoản chi tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này.
Trường hợp bãi bỏ mức lương cơ sở thì thực hiện theo mức tham chiếu theo quy định của Chính phủ.
b) Hỗ trợ tiền ăn, sinh hoạt phí trong thời gian đào tạo là 50.000 đồng/người/ngày;
c) Hỗ trợ tiền đi lại cho người lao động từ nơi ở hiện tại đến địa điểm đào tạo theo định mức như sau: 200.000 đồng/người/khóa học đối với người lao động cư trú cách địa điểm đào tạo từ 15 km trở lên; 300.000 đồng/người/khóa học đối với người lao động cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn cách địa điểm đào tạo từ 5 km trở lên.
2. Trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ cao hơn mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Người lao động ở khu vực nông thôn, người lao động là thanh niên thuộc đối tượng hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật số 74/2025/QH15 chỉ được hỗ trợ đào tạo nghề một lần theo chính sách quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Người lao động đã được hỗ trợ đào tạo nghề theo các chính sách hiện hành khác của Nhà nước thì không được tiếp tục hỗ trợ đào tạo theo chính sách quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp người lao động là thanh niên thuộc đối tượng hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật số 74/2025/QH15.
Trường hợp người lao động ở khu vực nông thôn đã được hỗ trợ đào tạo nghề nhưng bị mất việc làm do nguyên nhân khách quan thì Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định tiếp tục hỗ trợ đào tạo để chuyển đổi việc làm theo chính sách quy định tại khoản 1 Điều này, nhưng tối đa không quá 03 lần.
Nghị định 338/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm
- Số hiệu: 338/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Thẩm quyền quyết định hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
- Điều 5. Mức vay
- Điều 6. Thời hạn vay vốn
- Điều 7. Lãi suất vay vốn
- Điều 8. Điều kiện bảo đảm tiền vay
- Điều 9. Hồ sơ vay vốn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh
- Điều 10. Hồ sơ vay vốn đối với người lao động
- Điều 11. Thủ tục giải quyết vay vốn, xử lý nợ bị rủi ro
- Điều 12. Mức vay
- Điều 13. Điều kiện bảo đảm tiền vay
- Điều 14. Thời hạn vay vốn
- Điều 15. Lãi suất vay vốn
- Điều 16. Hồ sơ vay vốn
- Điều 17. Thủ tục giải quyết vay vốn, xử lý nợ bị rủi ro
- Điều 18. Thông báo chương trình, dự án, hoạt động thực hiện chính sách việc làm công
- Điều 19. Đăng ký tham gia việc làm công
- Điều 20. Lựa chọn người lao động tham gia việc làm công
- Điều 21. Chế độ đối với người lao động tham gia việc làm công tại các chương trình, dự án, hoạt động có nhà thầu
- Điều 22. Tiền công đối với người lao động tham gia việc làm công theo hình thức tham gia của cộng đồng
- Điều 23. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của người lao động tham gia việc làm công theo hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng
- Điều 24. An toàn, vệ sinh lao động của người lao động tham gia việc làm công theo hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng
- Điều 25. Nội dung và mức chi hỗ trợ đào tạo nghề
- Điều 26. Điều kiện hỗ trợ đào tạo nghề
- Điều 27. Hồ sơ hỗ trợ đào tạo nghề
- Điều 28. Trình tự, thủ tục hỗ trợ đào tạo nghề
- Điều 29. Kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề
- Điều 30. Nội dung và mức chi hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
- Điều 31. Hồ sơ hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
- Điều 32. Trình tự, thủ tục hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
- Điều 33. Kinh phí hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
