Điều 70 Nghị định 22/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
Điều 70. Quy định chuyển tiếp
1. Các tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được các bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, tiếp tục được thực hiện hoạt động đánh giá sự phù hợp cho đến hết thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận.
2. Các tổ chức công nhận đã được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, tiếp tục được thực hiện hoạt động công nhận cho đến hết thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận.
3. Các cơ sở đào tạo chuyên gia đánh giá chứng nhận sản phẩm, chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý đã được cơ quan, người có thẩm quyền cấp Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố năng lực thực hiện hoạt động đào tạo trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, tiếp tục được thực hiện hoạt động đào tạo cho đến hết thời hạn hiệu lực của Thông báo.
4. Đối với đơn, hồ sơ đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp, cơ sở đào tạo chuyên gia đánh giá chứng nhận sản phẩm, chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý đã được cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa được giải quyết xong, thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp tục xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận, đơn, hồ sơ.
Nghị định 22/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
- Số hiệu: 22/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 16/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 5. Tham vấn trong quá trình xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 6. Kinh phí cho hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 7. Hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 8. Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia
- Điều 9. Minh bạch hóa và hoạt động thông báo, hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại
- Điều 10. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
- Điều 11. Quyền, lợi ích và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng tiêu chuẩn quốc gia
- Điều 12. Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia
- Điều 13. Kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia
- Điều 14. Xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia
- Điều 15. Xây dựng, công bố tiêu chuẩn cơ sở
- Điều 16. Xuất bản, phát hành tiêu chuẩn quốc gia
- Điều 17. Trình tự, thủ tục đính chính tiêu chuẩn quốc gia
- Điều 18. Rà soát, đánh giá hiệu quả việc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia
- Điều 19. Sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn quốc gia
- Điều 20. Bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia
- Điều 21. Thay thế tiêu chuẩn quốc gia
- Điều 22. Phổ biến tiêu chuẩn quốc gia
- Điều 23. Xây dựng, công bố tiêu chuẩn quốc gia theo trình tự, thủ tục rút gọn
- Điều 24. Xây dựng, công bố tiêu chuẩn quốc gia đối với đối tượng thuộc danh mục bí mật nhà nước
- Điều 25. Công bố tiêu chuẩn áp dụng
- Điều 26. Kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 27. Xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 28. Xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có đối tượng thuộc danh mục bí mật nhà nước
- Điều 29. Xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật theo trình tự, thủ tục rút gọn
- Điều 30. Phân công trách nhiệm xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
- Điều 31. Rà soát, đánh giá hiệu quả việc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 32. Sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 33. Bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 34. Thay thế quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 35. Đăng ký quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 36. Đính chính quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 37. Công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy
- Điều 38. Dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy
- Điều 39. Chứng nhận hợp chuẩn đối với tiêu chuẩn cơ sở của hội, hiệp hội ngành, nghề
- Điều 40. Thoả thuận thừa nhận lẫn nhau
- Điều 41. Thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp
- Điều 42. Điều kiện kinh doanh dịch vụ thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 43. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 44. Hình thức nộp hồ sơ
- Điều 45. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 46. Điều kiện kinh doanh dịch vụ giám định đối tượng hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 47. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định đối tượng hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 48. Hình thức nộp hồ sơ
- Điều 49. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định đối tượng hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 50. Điều kiện kinh doanh dịch vụ chứng nhận sản phẩm, chứng nhận hệ thống quản lý
- Điều 51. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận sản phẩm, hệ thống quản lý
- Điều 52. Hình thức nộp hồ sơ
- Điều 53. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận sản phẩm, hệ thống quản lý
- Điều 54. Điều kiện kinh doanh dịch vụ xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận
- Điều 55. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận
- Điều 56. Hình thức nộp hồ sơ
- Điều 57. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận
- Điều 58. Điều kiện kinh doanh dịch vụ công nhận tổ chức đánh giá sự phù hợp
- Điều 59. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động công nhận
- Điều 60. Hình thức nộp hồ sơ
- Điều 61. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động công nhận
- Điều 62. Tổ chức công nhận thành lập tại nước ngoài thực hiện hoạt động công nhận ở Việt Nam
- Điều 63. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp
- Điều 64. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức công nhận
