Điều 65 Nghị định 22/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
Điều 65. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật với các nội dung quy định tại Điều 7a của Luật có trách nhiệm sau:
a) Hướng dẫn hoạt động xây dựng, thẩm định, công bố, phát hành, phổ biến, áp dụng tiêu chuẩn; hướng dẫn áp dụng trực tiếp tiêu chuẩn quốc tế; quy định về tổ chức và hoạt động của Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia;
b) Tham gia vào quá trình xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, góp ý hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chủ trì, bảo đảm thống nhất, đồng bộ, không chồng chéo, mâu thuẫn trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
c) Phối hợp với các bộ quy định cụ thể trình tự thủ tục xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia đối với các đối tượng thuộc danh mục bí mật nhà nước;
d) Hướng dẫn hoạt động xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật;
đ) Tổ chức xây dựng, phổ biến, hướng dẫn áp dụng và chịu trách nhiệm về nội dung tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do mình chủ trì xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ được Chính phủ phân công; chịu trách nhiệm về ý kiến thẩm định hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, ý kiến góp ý hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chủ trì xây dựng;
e) Hướng dẫn về hoạt động công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy;
g) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật;
h) Tổng hợp đề xuất kinh phí để tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật và nâng cao năng lực chuyên môn cho cơ quan thẩm định tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
i) Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn, xây dựng, thẩm định ban hành quy chuẩn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
k) Đầu mối, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân là đại diện của Việt Nam tham gia hoạt động xây dựng tiêu chuẩn, quản lý, điều hành tại các tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế, khu vực;
l) Chủ trì xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước, yêu cầu đối với các tổ chức tư vấn, chuyên gia tư vấn độc lập, tổ chức chứng nhận, cơ sở đào tạo chuyên gia tư vấn, chuyên gia đánh giá.
2. Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng quốc gia trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia, có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện:
a) Tiếp nhận, xử lý hồ sơ, cấp mới, cấp bổ sung, sửa đổi, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận, hoạt động công nhận tổ chức đánh giá sự phù hợp;
b) Hướng dẫn khung chương trình đào tạo chuyên môn đối với chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý, chuyên gia đánh giá chứng nhận sản phẩm, chuyên gia kiểm tra xác nhận, xác nhận giá trị sử dụng, chuyên gia khác của tổ chức đánh giá sự phù hợp;
c) Thực hiện kiểm tra việc giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tại Nghị định này do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện; kiểm tra tổ chức hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận, tổ chức công nhận đã đăng ký do Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện;
d) Phối hợp với bộ quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện kiểm tra việc giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực quản lý của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định tại Nghị định này do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện;
đ) Chủ trì, phối hợp với các bộ quản lý ngành, lĩnh vực và các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc xây dựng, quản lý, vận hành, duy trì, cập nhật và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng nhằm phục vụ quản lý nhà nước thống nhất, chia sẻ và công khai, minh bạch thông tin về hoạt động đánh giá sự phù hợp trên phạm vi cả nước;
e) Hướng dẫn chi tiết việc quản lý, sử dụng, cập nhật và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng cho các tổ chức đánh giá sự phù hợp, tổ chức công nhận, các bộ quản lý ngành, lĩnh vực và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Nghị định 22/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
- Số hiệu: 22/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 16/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 5. Tham vấn trong quá trình xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 6. Kinh phí cho hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 7. Hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 8. Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia
- Điều 9. Minh bạch hóa và hoạt động thông báo, hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại
- Điều 10. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
- Điều 11. Quyền, lợi ích và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng tiêu chuẩn quốc gia
- Điều 12. Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia
- Điều 13. Kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia
- Điều 14. Xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia
- Điều 15. Xây dựng, công bố tiêu chuẩn cơ sở
- Điều 16. Xuất bản, phát hành tiêu chuẩn quốc gia
- Điều 17. Trình tự, thủ tục đính chính tiêu chuẩn quốc gia
- Điều 18. Rà soát, đánh giá hiệu quả việc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia
- Điều 19. Sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn quốc gia
- Điều 20. Bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia
- Điều 21. Thay thế tiêu chuẩn quốc gia
- Điều 22. Phổ biến tiêu chuẩn quốc gia
- Điều 23. Xây dựng, công bố tiêu chuẩn quốc gia theo trình tự, thủ tục rút gọn
- Điều 24. Xây dựng, công bố tiêu chuẩn quốc gia đối với đối tượng thuộc danh mục bí mật nhà nước
- Điều 25. Công bố tiêu chuẩn áp dụng
- Điều 26. Kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 27. Xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 28. Xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có đối tượng thuộc danh mục bí mật nhà nước
- Điều 29. Xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật theo trình tự, thủ tục rút gọn
- Điều 30. Phân công trách nhiệm xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
- Điều 31. Rà soát, đánh giá hiệu quả việc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 32. Sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 33. Bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 34. Thay thế quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 35. Đăng ký quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 36. Đính chính quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 37. Công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy
- Điều 38. Dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy
- Điều 39. Chứng nhận hợp chuẩn đối với tiêu chuẩn cơ sở của hội, hiệp hội ngành, nghề
- Điều 40. Thoả thuận thừa nhận lẫn nhau
- Điều 41. Thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp
- Điều 42. Điều kiện kinh doanh dịch vụ thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 43. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 44. Hình thức nộp hồ sơ
- Điều 45. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 46. Điều kiện kinh doanh dịch vụ giám định đối tượng hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 47. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định đối tượng hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 48. Hình thức nộp hồ sơ
- Điều 49. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định đối tượng hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 50. Điều kiện kinh doanh dịch vụ chứng nhận sản phẩm, chứng nhận hệ thống quản lý
- Điều 51. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận sản phẩm, hệ thống quản lý
- Điều 52. Hình thức nộp hồ sơ
- Điều 53. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận sản phẩm, hệ thống quản lý
- Điều 54. Điều kiện kinh doanh dịch vụ xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận
- Điều 55. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận
- Điều 56. Hình thức nộp hồ sơ
- Điều 57. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận
- Điều 58. Điều kiện kinh doanh dịch vụ công nhận tổ chức đánh giá sự phù hợp
- Điều 59. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động công nhận
- Điều 60. Hình thức nộp hồ sơ
- Điều 61. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động công nhận
- Điều 62. Tổ chức công nhận thành lập tại nước ngoài thực hiện hoạt động công nhận ở Việt Nam
- Điều 63. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp
- Điều 64. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức công nhận
