Điều 23 Nghị định 22/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
Điều 23. Xây dựng, công bố tiêu chuẩn quốc gia theo trình tự, thủ tục rút gọn
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn đối với tiêu chuẩn quốc gia do mình xây dựng.
2. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia theo trình tự, thủ tục rút gọn:
a) Căn cứ kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia đã được phê duyệt, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức việc soạn thảo tiêu chuẩn quốc gia;
b) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của tiêu chuẩn quốc gia, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan nếu cần thiết. Thời hạn lấy ý kiến không quá 10 ngày;
c) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chuyển hồ sơ bằng bản điện tử và 01 bản giấy đến Bộ Khoa học và Công nghệ để tổ chức thẩm định. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ giao Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia tổ chức hội đồng thẩm định, thông báo kết quả thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia.
Hồ sơ thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia theo trình tự, thủ tục rút gọn bao gồm: quyết định giao nhiệm vụ xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; dự thảo tiêu chuẩn quốc gia kèm theo bản thuyết minh; bản sao tài liệu gốc được sử dụng làm căn cứ để xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; các tài liệu tham khảo khác; danh sách cơ quan, tổ chức, cá nhân được gửi dự thảo để lấy ý kiến; bản tổng hợp và tiếp thu ý kiến góp ý kèm theo văn bản góp ý (nội dung tiếp thu ý kiến góp ý phải giải trình rõ cơ sở khoa học, thực tiễn đối với từng nội dung không tiếp thu hoặc không đồng ý); công văn đề nghị thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia của Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
d) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tiêu chuẩn quốc gia trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày có ý kiến thẩm định tiêu chuẩn đã phù hợp hoặc hồ sơ hoàn thiện theo kết quả thẩm định đã hợp lệ và phù hợp; thông báo công khai việc công bố tiêu chuẩn quốc gia chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày tiêu chuẩn được công bố.
Hồ sơ công bố tiêu chuẩn quốc gia bao gồm: dự thảo quyết định công bố tiêu chuẩn quốc gia kèm theo dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia của cơ quan thẩm định; báo cáo tiếp thu, giải trình kết quả thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia kèm theo hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia đã được hoàn thiện sau thẩm định trong trường hợp phải hoàn thiện hồ sơ theo kết quả thẩm định; công văn đề nghị công bố tiêu chuẩn quốc gia của Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
Nghị định 22/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
- Số hiệu: 22/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 16/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 5. Tham vấn trong quá trình xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 6. Kinh phí cho hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 7. Hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 8. Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia
- Điều 9. Minh bạch hóa và hoạt động thông báo, hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại
- Điều 10. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
- Điều 11. Quyền, lợi ích và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng tiêu chuẩn quốc gia
- Điều 12. Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia
- Điều 13. Kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia
- Điều 14. Xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia
- Điều 15. Xây dựng, công bố tiêu chuẩn cơ sở
- Điều 16. Xuất bản, phát hành tiêu chuẩn quốc gia
- Điều 17. Trình tự, thủ tục đính chính tiêu chuẩn quốc gia
- Điều 18. Rà soát, đánh giá hiệu quả việc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia
- Điều 19. Sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn quốc gia
- Điều 20. Bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia
- Điều 21. Thay thế tiêu chuẩn quốc gia
- Điều 22. Phổ biến tiêu chuẩn quốc gia
- Điều 23. Xây dựng, công bố tiêu chuẩn quốc gia theo trình tự, thủ tục rút gọn
- Điều 24. Xây dựng, công bố tiêu chuẩn quốc gia đối với đối tượng thuộc danh mục bí mật nhà nước
- Điều 25. Công bố tiêu chuẩn áp dụng
- Điều 26. Kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 27. Xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 28. Xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có đối tượng thuộc danh mục bí mật nhà nước
- Điều 29. Xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật theo trình tự, thủ tục rút gọn
- Điều 30. Phân công trách nhiệm xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
- Điều 31. Rà soát, đánh giá hiệu quả việc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 32. Sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 33. Bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 34. Thay thế quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 35. Đăng ký quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 36. Đính chính quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 37. Công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy
- Điều 38. Dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy
- Điều 39. Chứng nhận hợp chuẩn đối với tiêu chuẩn cơ sở của hội, hiệp hội ngành, nghề
- Điều 40. Thoả thuận thừa nhận lẫn nhau
- Điều 41. Thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp
- Điều 42. Điều kiện kinh doanh dịch vụ thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 43. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 44. Hình thức nộp hồ sơ
- Điều 45. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 46. Điều kiện kinh doanh dịch vụ giám định đối tượng hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 47. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định đối tượng hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 48. Hình thức nộp hồ sơ
- Điều 49. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định đối tượng hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 50. Điều kiện kinh doanh dịch vụ chứng nhận sản phẩm, chứng nhận hệ thống quản lý
- Điều 51. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận sản phẩm, hệ thống quản lý
- Điều 52. Hình thức nộp hồ sơ
- Điều 53. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận sản phẩm, hệ thống quản lý
- Điều 54. Điều kiện kinh doanh dịch vụ xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận
- Điều 55. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận
- Điều 56. Hình thức nộp hồ sơ
- Điều 57. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận
- Điều 58. Điều kiện kinh doanh dịch vụ công nhận tổ chức đánh giá sự phù hợp
- Điều 59. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động công nhận
- Điều 60. Hình thức nộp hồ sơ
- Điều 61. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động công nhận
- Điều 62. Tổ chức công nhận thành lập tại nước ngoài thực hiện hoạt động công nhận ở Việt Nam
- Điều 63. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp
- Điều 64. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức công nhận
