Điều 10 Nghị định 22/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
Điều 10. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng là nền tảng số thống nhất, hiện đại, tích hợp dữ liệu liên quan, phục vụ công tác quản lý nhà nước và cung cấp thông tin hỗ trợ tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng là một cấu phần thuộc nền tảng số quản lý hạ tầng chất lượng quốc gia được xây dựng, vận hành, duy trì để phục vụ quản lý nhà nước, doanh nghiệp, người tiêu dùng và quản lý hạ tầng chất lượng quốc gia theo quy định pháp luật.
2. Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng:
a) Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng được xây dựng, quản lý theo hướng kết nối, tập trung, thống nhất, đồng bộ từ trung ương đến địa phương;
b) Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng được xây dựng, cập nhật nhằm cung cấp, chia sẻ, đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin về hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, phục vụ hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của người dân, doanh nghiệp;
c) Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng đáp ứng các yêu cầu xây dựng, áp dụng, phổ biến, quản lý tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng bảo đảm hoạt động ổn định, liên tục, mức độ sẵn sàng của hệ thống; bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu tổ chức, cá nhân, thuận lợi cho việc thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng; bảo đảm kết nối, chia sẻ, quyền khai thác thông tin với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác;
d) Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng không áp dụng đối với đối tượng là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường thuộc danh mục bí mật nhà nước.
3. Dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, bao gồm các thông tin sau:
a) Dữ liệu về tiêu chuẩn bao gồm: danh mục về tiêu chuẩn quốc gia; điểm truy xuất tới cơ sở dữ liệu về tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài; thông tin về tiêu chuẩn cơ sở của các tổ chức, hội, hiệp hội, doanh nghiệp; danh sách các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về tiêu chuẩn; kết quả rà soát, đánh giá hiệu quả việc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia;
b) Dữ liệu về quy chuẩn kỹ thuật bao gồm: danh mục quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và nội dung của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng; danh mục quy chuẩn kỹ thuật địa phương và nội dung của quy chuẩn kỹ thuật địa phương tương ứng; danh sách các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về quy chuẩn kỹ thuật; kết quả rà soát, đánh giá hiệu quả việc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật;
c) Dữ liệu về Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia bao gồm: danh sách các Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia; danh sách thành viên Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia bao gồm: họ tên, học hàm, học vị, thành viên; quá trình công tác; kinh nghiệm công tác; thời hạn hoạt động; các tiêu chuẩn đã tham gia xây dựng; danh sách chuyên gia Việt Nam tham gia vào các Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc tế; danh sách các tiêu chuẩn quốc tế mà thành viên Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia đã tham gia xây dựng;
d) Dữ liệu về đo lường bao gồm: danh mục các chuẩn đo lường đã được chứng nhận, phê duyệt; danh mục các phương tiện đo đã được phê duyệt mẫu; danh sách kiểm định viên đo lường; danh sách các tổ chức đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; danh sách các tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định; thông tin về hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo nhóm 2 do tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định thực hiện; thông tin về hoạt động hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo nhóm 1 do các tổ chức đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường thực hiện; danh sách các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đo lường;
đ) Dữ liệu về hoạt động đánh giá sự phù hợp bao gồm: danh sách tổ chức công nhận đã đăng ký; danh sách tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định, danh sách tổ chức đánh giá sự phù hợp đã đăng ký, danh sách tổ chức đánh giá sự phù hợp được công nhận; danh sách công bố hợp chuẩn đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường, đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội của tổ chức, cá nhân có liên quan thông tin bao gồm: tên sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường, đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội; tên, số hiệu tiêu chuẩn tương ứng; tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường, đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội; tài liệu kỹ thuật liên quan kèm theo); danh sách công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường, đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội của tổ chức, cá nhân có liên quan (thông tin bao gồm: tên sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường, đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội; tên, số hiệu tiêu chuẩn tương ứng; tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường, đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội; tài liệu kỹ thuật liên quan kèm theo); thông tin về hoạt động chứng nhận hợp chuẩn, thử nghiệm, giám định, xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận do các tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện; thông tin về hoạt động chứng nhận hợp quy do tổ chức chứng nhận được chỉ định thực hiện; thông tin về hoạt động công nhận tổ chức đánh giá sự phù hợp của tổ chức công nhận; danh sách các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đánh giá sự phù hợp.
e) Dữ liệu về thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của quốc gia bao gồm thông tin sau: nội dung cam kết TBT hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp (STRACAP) trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; danh mục thông báo, hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của Việt Nam; tin tức về hàng rào kỹ thuật trong thương mại.
g) Thông tin phản ánh, xử lý kiến nghị của tổ chức, cá nhân về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
4. Hạ tầng công nghệ thông tin của Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng bao gồm các thành phần sau: hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin; nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu; hệ thống cơ sở dữ liệu; hệ thống phân tích dữ liệu phục vụ công tác quản lý; hệ thống, phần mềm quản lý, khai thác, cung cấp dịch vụ.
5. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan trong xây dựng, vận hành, cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
a) Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
Chủ trì xây dựng, quản lý, vận hành, duy trì hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng bảo đảm việc truy cập, cập nhật thông tin, dữ liệu của các cơ quan, tổ chức, cá nhân được thông suốt, hiệu quả; cập nhật, bổ sung, kết nối, chia sẻ dữ liệu về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác;
Cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng gồm: dữ liệu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước được Chính phủ giao; dữ liệu về đo lường quy định tại điểm d khoản 3 Điều này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước được Chính phủ giao; dữ liệu về đánh giá sự phù hợp quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước được Chính phủ giao; dữ liệu về thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của quốc gia quy định tại điểm e khoản 3 Điều này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước được Chính phủ giao; dữ liệu khác có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
b) Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Cập nhật thông tin, dữ liệu quy định tại khoản 3 Điều này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo chức năng quản lý nhà nước đã được phân cấp, phân quyền; cập nhật danh mục tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài được viện dẫn trong quy chuẩn kỹ thuật do mình xây dựng;
Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu theo chức năng quản lý nhà nước được Chính phủ giao vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;
Chịu trách nhiệm cung cấp, cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, dữ liệu thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước được phân công lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo quy định pháp luật;
Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc cung cấp thông tin, cập nhật kịp thời dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
c) Trung tâm dữ liệu quốc gia có trách nhiệm tổ chức quản lý, kết nối, khai thác dữ liệu về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia hỗ trợ công tác xây dựng cơ chế, chính sách và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
d) Trách nhiệm của các tổ chức, hiệp hội, ngành hàng, doanh nghiệp, cá nhân
Tổ chức công bố tiêu chuẩn cơ sở cập nhật tiêu chuẩn cơ sở đã công bố lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;
Tổ chức đánh giá sự phù hợp cung cấp thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều này lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;
Tổ chức công nhận cung cấp thông tin về hoạt động, kết quả công nhận đã thực hiện lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;
Khuyến khích các tổ chức đánh giá sự phù hợp, doanh nghiệp xây dựng, vận hành, duy trì hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về hoạt động của mình để chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, phục vụ hoạt động quản lý nhà nước, tra cứu của người dân, doanh nghiệp;
Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có nhu cầu cập nhật các tiêu chuẩn do mình xây dựng hoặc đề xuất các tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật cần được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng gửi yêu cầu đến Bộ Khoa học và Công nghệ để được xem xét cập nhật.
Nghị định 22/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
- Số hiệu: 22/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 16/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 5. Tham vấn trong quá trình xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 6. Kinh phí cho hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 7. Hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 8. Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia
- Điều 9. Minh bạch hóa và hoạt động thông báo, hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại
- Điều 10. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
- Điều 11. Quyền, lợi ích và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng tiêu chuẩn quốc gia
- Điều 12. Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia
- Điều 13. Kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia
- Điều 14. Xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia
- Điều 15. Xây dựng, công bố tiêu chuẩn cơ sở
- Điều 16. Xuất bản, phát hành tiêu chuẩn quốc gia
- Điều 17. Trình tự, thủ tục đính chính tiêu chuẩn quốc gia
- Điều 18. Rà soát, đánh giá hiệu quả việc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia
- Điều 19. Sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn quốc gia
- Điều 20. Bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia
- Điều 21. Thay thế tiêu chuẩn quốc gia
- Điều 22. Phổ biến tiêu chuẩn quốc gia
- Điều 23. Xây dựng, công bố tiêu chuẩn quốc gia theo trình tự, thủ tục rút gọn
- Điều 24. Xây dựng, công bố tiêu chuẩn quốc gia đối với đối tượng thuộc danh mục bí mật nhà nước
- Điều 25. Công bố tiêu chuẩn áp dụng
- Điều 26. Kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 27. Xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 28. Xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có đối tượng thuộc danh mục bí mật nhà nước
- Điều 29. Xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật theo trình tự, thủ tục rút gọn
- Điều 30. Phân công trách nhiệm xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
- Điều 31. Rà soát, đánh giá hiệu quả việc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 32. Sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 33. Bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 34. Thay thế quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 35. Đăng ký quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 36. Đính chính quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 37. Công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy
- Điều 38. Dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy
- Điều 39. Chứng nhận hợp chuẩn đối với tiêu chuẩn cơ sở của hội, hiệp hội ngành, nghề
- Điều 40. Thoả thuận thừa nhận lẫn nhau
- Điều 41. Thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp
- Điều 42. Điều kiện kinh doanh dịch vụ thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 43. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 44. Hình thức nộp hồ sơ
- Điều 45. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 46. Điều kiện kinh doanh dịch vụ giám định đối tượng hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 47. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định đối tượng hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 48. Hình thức nộp hồ sơ
- Điều 49. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định đối tượng hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 50. Điều kiện kinh doanh dịch vụ chứng nhận sản phẩm, chứng nhận hệ thống quản lý
- Điều 51. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận sản phẩm, hệ thống quản lý
- Điều 52. Hình thức nộp hồ sơ
- Điều 53. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận sản phẩm, hệ thống quản lý
- Điều 54. Điều kiện kinh doanh dịch vụ xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận
- Điều 55. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận
- Điều 56. Hình thức nộp hồ sơ
- Điều 57. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận
- Điều 58. Điều kiện kinh doanh dịch vụ công nhận tổ chức đánh giá sự phù hợp
- Điều 59. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động công nhận
- Điều 60. Hình thức nộp hồ sơ
- Điều 61. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động công nhận
- Điều 62. Tổ chức công nhận thành lập tại nước ngoài thực hiện hoạt động công nhận ở Việt Nam
- Điều 63. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp
- Điều 64. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức công nhận
