Điều 14 Nghị định 106/2026/NĐ-CP quy định về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn
Điều 14. Tạm dừng hoạt động, đóng cảng cạn
1. Tạm dừng hoạt động của cảng cạn được thực hiện trong trường hợp phục vụ việc bảo dưỡng, sửa chữa cảng cạn hoặc thực hiện các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật.
2. Đóng cảng cạn được thực hiện trong trường hợp:
a) Vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh;
b) Việc khai thác cảng cạn có nguy cơ gây mất an toàn, gây sự cố công trình ảnh hưởng đến an toàn của người sử dụng, an toàn của công trình lân cận, môi trường và của cộng đồng;
c) Dự án đầu tư cảng cạn chấm dứt theo Quyết định của Cơ quan đăng ký đầu tư hoặc chủ đầu tư, doanh nghiệp khai thác cảng cạn không có nhu cầu tiếp tục khai thác cảng cạn.
3. Tạm dừng hoạt động, đóng cảng cạn thực hiện như sau:
a) Chủ đầu tư, doanh nghiệp khai thác cảng cạn quyết định tạm dừng hoạt động của cảng cạn đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và đóng cảng cạn đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
Trước khi tạm dừng hoạt động cảng cạn hoặc đóng cảng cạn theo quy định tại điểm a khoản này, chủ đầu tư, doanh nghiệp khai thác cảng cạn gửi thông báo bằng văn bản trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi có cảng cạn, Bộ Tài chính, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam để biết, tổng hợp, theo dõi, quản lý;
b) Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định đóng cảng cạn đối với các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này;
c) Trường hợp đóng cảng cạn theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an có văn bản đề nghị đóng cảng cạn (gồm các nội dung: tên cảng cạn; vị trí cảng cạn; lý do đóng cảng cạn, thời gian bắt đầu, kết thúc đóng cảng cạn) gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc hệ thống quản lý văn bản điện tử đến Bộ Xây dựng. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an, Bộ Xây dựng ban hành quyết định công bố đóng cảng cạn theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
d) Trường hợp đóng cảng cạn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản đề nghị đóng cảng cạn (gồm các nội dung: tên cảng cạn; vị trí cảng cạn; lý do đóng cảng cạn, thời gian bắt đầu, kết thúc đóng cảng cạn) kèm theo biên bản kiểm tra kết cấu hạ tầng cảng cạn gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc hệ thống quản lý văn bản điện tử đến Bộ Xây dựng. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Bộ Xây dựng ban hành quyết định công bố đóng cảng cạn theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Cảng cạn tạm dừng theo quy định tại khoản 1 Điều này và cảng cạn đóng theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này được hoạt động trở lại như sau:
a) Cảng cạn tạm dừng theo quy định tại khoản 1 Điều này được hoạt động trở lại khi hoàn thành bảo dưỡng, sửa chữa cảng cạn hoặc thực hiện các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật. Trước khi cảng cạn hoạt động trở lại, chủ đầu tư, doanh nghiệp khai thác cảng cạn gửi thông báo bằng văn bản (gồm các nội dung chính: tên cảng cạn; vị trí cảng cạn; thời gian hoạt động trở lại cảng cạn) trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng cạn, Bộ Tài chính, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam để biết, tổng hợp, theo dõi, quản lý;
b) Cảng cạn đóng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được hoạt động trở lại khi hết thời hạn đóng cảng cạn ghi tại quyết định công bố đóng cảng cạn của cơ quan có thẩm quyền;
c) Cảng cạn đóng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này được hoạt động trở lại khi đã được khắc phục sự cố hoặc đã loại bỏ được các nguy cơ gây mất an toàn, gây sự cố công trình ảnh hưởng đến an toàn của người sử dụng, an toàn của công trình lân cận, môi trường và của cộng đồng. Trước khi cảng cạn hoạt động trở lại, chủ đầu tư, doanh nghiệp khai thác cảng cạn gửi thông báo bằng văn bản (kèm theo tài liệu chứng minh đã khắc phục sự cố hoặc đã loại bỏ được các nguy cơ mất an toàn, sự cố công trình) trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng cạn, Bộ Tài chính, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam để biết, tổng hợp, theo dõi, quản lý.
Nghị định 106/2026/NĐ-CP quy định về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn
- Số hiệu: 106/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 31/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 218
- Ngày hiệu lực: 15/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nội dung quản lý nhà nước về cảng cạn
- Điều 5. Chức năng cảng cạn
- Điều 6. Tiêu chí xác định cảng cạn
- Điều 7. Kết cấu hạ tầng cảng cạn
- Điều 8. Các dịch vụ tại cảng cạn
- Điều 9. Cập nhật, đăng tải danh mục cảng cạn
- Điều 10. Kết nối giao thông cảng cạn
- Điều 11. Nguyên tắc đầu tư xây dựng cảng cạn
- Điều 12. Giám sát thực hiện quy hoạch cảng cạn
- Điều 13. Công bố mở cảng cạn
- Điều 14. Tạm dừng hoạt động, đóng cảng cạn
- Điều 15. Nguyên tắc đặt tên, đổi tên cảng cạn
- Điều 16. Đổi tên cảng cạn
- Điều 17. Nguyên tắc quản lý khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn
- Điều 18. Giao thông trong khu vực cảng cạn
- Điều 19. Nội quy cảng cạn
- Điều 20. Đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn, phòng, chống cháy, nổ và phòng ngừa ô nhiễm môi trường tại cảng cạn
- Điều 21. Nguyên tắc phối hợp quản lý hoạt động
- Điều 22. Trách nhiệm và quyền hạn của các bộ, ngành và địa phương đối với hoạt động của cảng cạn
- Điều 23. Trách nhiệm và quyền hạn của chủ đầu tư, doanh nghiệp khai thác cảng cạn
- Điều 24. Hiệu lực thi hành
- Điều 25. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 26. Trách nhiệm thi hành
