Chương 1 Nghị định 106/2026/NĐ-CP quy định về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có liên quan đến đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cảng cạn là một bộ phận thuộc kết cấu hạ tầng giao thông vận tải, là đầu mối tổ chức vận tải gắn liền với hoạt động của cảng biển, cảng hàng không, cảng đường thủy nội địa, ga đường sắt, cửa khẩu đường bộ, đồng thời có chức năng là cửa khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng cảng cạn.
3. Doanh nghiệp khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn (gọi tắt là doanh nghiệp khai thác cảng cạn) bao gồm chủ đầu tư hoặc người được chủ đầu tư ủy quyền hoặc cho thuê quản lý khai thác cảng cạn.
4. Phương thức vận tải có năng lực cao bao gồm các phương thức vận tải: đường thủy trên các tuyến đường thủy nội địa từ cấp II trở lên; đường sắt; đường bộ cao tốc.
Điều 4. Nội dung quản lý nhà nước về cảng cạn
1. Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về cảng cạn; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật liên quan đến cảng cạn.
2. Xây dựng, phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn.
3. Ký kết, gia nhập và tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế liên quan đến cảng cạn theo quy định của pháp luật.
4. Công bố mở, đóng cảng cạn.
5. Tổ chức quản lý đầu tư xây dựng và khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn.
6. Tổ chức quản lý nhà nước chuyên ngành đối với hoạt động của người, phương tiện và hàng hóa tại cảng cạn (kiểm tra hàng hóa, làm thủ tục hải quan, kiểm dịch, phòng ngừa ô nhiễm môi trường, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn phòng chống cháy nổ).
7. Quản lý về giá, phí và lệ phí đối với hoạt động khai thác cảng cạn.
8. Tổ chức thống kê các thông số, dữ liệu liên quan về cảng cạn.
9. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Chức năng cảng cạn
Cảng cạn có các chức năng quy định tại Điều 100 Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13.
Điều 6. Tiêu chí xác định cảng cạn
Tiêu chí cảng cạn được xác định theo quy định tại Điều 101 Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 và có diện tích tối thiểu 05 ha đối với các cảng cạn hình thành mới.
Điều 7. Kết cấu hạ tầng cảng cạn
1. Kết cấu hạ tầng cảng cạn gồm các công trình, cơ sở vật chất kỹ thuật được đầu tư xây dựng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cảng cạn để thực hiện các chức năng của cảng cạn.
2. Các công trình chủ yếu thuộc kết cấu hạ tầng cảng cạn, gồm:
a) Hệ thống kho, bãi hàng hóa;
b) Các hạng mục công trình đảm bảo an ninh, trật tự tại cảng cạn và kiểm soát người, hàng hóa, phương tiện vào, rời cảng cạn như: Cổng, tường rào, cơ sở vật chất thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải; thiết bị soi, chiếu, trang thiết bị giám sát, kiểm soát, thanh tra và lưu giữ của hải quan;
c) Bãi đỗ xe cho các phương tiện vận tải, trang thiết bị bốc xếp hàng hóa và các phương tiện khác hoạt động tại cảng cạn;
d) Đường giao thông nội bộ và giao thông kết nối với hệ thống giao thông vận tải ngoài khu vực cảng cạn;
đ) Khu văn phòng bao gồm nhà điều hành, văn phòng làm việc cho các cơ quan liên quan như hải quan, kiểm dịch cùng cơ sở hạ tầng khác.
3. Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cảng cạn.
Điều 8. Các dịch vụ tại cảng cạn
Dịch vụ cảng cạn bao gồm:
1. Các dịch vụ hỗ trợ vận tải:
a) Dịch vụ bốc xếp, bao gồm bốc xếp con-ten-nơ và bốc xếp hàng hóa;
b) Dịch vụ lưu kho, lưu bãi;
c) Dịch vụ đại lý vận tải;
d) Dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan;
đ) Dịch vụ kiểm đếm hàng hóa;
e) Dịch vụ gia cố, sửa chữa, vệ sinh con-ten-nơ;
g) Dịch vụ khử trùng, kiểm dịch, chiếu xạ thực phẩm, nông sản, thủy hải sản.
2. Các dịch vụ gia tăng giá trị hàng hóa: Đóng gói, phân chia, đóng gói lại, phân loại, dán nhãn, gia công, lắp ráp, kiểm định và các dịch vụ giá trị gia tăng khác.
3. Các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.
Nghị định 106/2026/NĐ-CP quy định về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn
- Số hiệu: 106/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 31/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 218
- Ngày hiệu lực: 15/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nội dung quản lý nhà nước về cảng cạn
- Điều 5. Chức năng cảng cạn
- Điều 6. Tiêu chí xác định cảng cạn
- Điều 7. Kết cấu hạ tầng cảng cạn
- Điều 8. Các dịch vụ tại cảng cạn
- Điều 9. Cập nhật, đăng tải danh mục cảng cạn
- Điều 10. Kết nối giao thông cảng cạn
- Điều 11. Nguyên tắc đầu tư xây dựng cảng cạn
- Điều 12. Giám sát thực hiện quy hoạch cảng cạn
- Điều 13. Công bố mở cảng cạn
- Điều 14. Tạm dừng hoạt động, đóng cảng cạn
- Điều 15. Nguyên tắc đặt tên, đổi tên cảng cạn
- Điều 16. Đổi tên cảng cạn
- Điều 17. Nguyên tắc quản lý khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn
- Điều 18. Giao thông trong khu vực cảng cạn
- Điều 19. Nội quy cảng cạn
- Điều 20. Đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn, phòng, chống cháy, nổ và phòng ngừa ô nhiễm môi trường tại cảng cạn
- Điều 21. Nguyên tắc phối hợp quản lý hoạt động
- Điều 22. Trách nhiệm và quyền hạn của các bộ, ngành và địa phương đối với hoạt động của cảng cạn
- Điều 23. Trách nhiệm và quyền hạn của chủ đầu tư, doanh nghiệp khai thác cảng cạn
- Điều 24. Hiệu lực thi hành
- Điều 25. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 26. Trách nhiệm thi hành
