Điều 13 Nghị định 106/2026/NĐ-CP quy định về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn
Điều 13. Công bố mở cảng cạn
Cảng cạn hoàn thành đầu tư, xây dựng hoặc địa điểm làm thủ tục hải quan đáp ứng tiêu chí xác định cảng cạn quy định tại Điều 6 Nghị định này, thủ tục công bố mở cảng cạn thực hiện như sau:
1. Chủ đầu tư gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia 01 bộ hồ sơ đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
2. Hồ sơ công bố mở cảng cạn, bao gồm:
a) Tờ khai về việc mở cảng cạn theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng cảng cạn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật hoặc bản sao hoặc bản sao điện tử văn bản hoặc Quyết định công nhận địa điểm thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp công bố địa điểm làm thủ tục hải quan thành cảng cạn);
c) Bản sao hoặc bản sao điện tử các giấy tờ hợp pháp chứng minh về quyền sử dụng đất theo quy định. Tổ chức, cá nhân không phải nộp các giấy tờ hợp pháp chứng minh về quyền sử dụng đất khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia;
d) Bản sao hoặc bản sao điện tử Biên bản nghiệm thu hoàn thành đưa công trình cảng cạn vào sử dụng kèm theo bản vẽ mặt bằng hoàn công các công trình chủ yếu quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này;
đ) Bản sao hoặc bản sao điện tử Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án theo quy định.
3. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu quốc gia không đầy đủ, không chính xác, chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản gửi chủ đầu tư qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao hoặc bản sao điện tử các giấy tờ hợp pháp theo quy định.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, chậm nhất 04 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thẩm định và có văn bản đề nghị Bộ Xây dựng công bố mở cảng cạn theo quy định.
4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Bộ Xây dựng quyết định công bố mở cảng cạn theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và gửi qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến chủ đầu tư; trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời chủ đầu tư và nêu rõ lý do. Quyết định công bố mở cảng cạn được trả bằng bản giấy và bản điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.
Nghị định 106/2026/NĐ-CP quy định về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn
- Số hiệu: 106/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 31/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 218
- Ngày hiệu lực: 15/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nội dung quản lý nhà nước về cảng cạn
- Điều 5. Chức năng cảng cạn
- Điều 6. Tiêu chí xác định cảng cạn
- Điều 7. Kết cấu hạ tầng cảng cạn
- Điều 8. Các dịch vụ tại cảng cạn
- Điều 9. Cập nhật, đăng tải danh mục cảng cạn
- Điều 10. Kết nối giao thông cảng cạn
- Điều 11. Nguyên tắc đầu tư xây dựng cảng cạn
- Điều 12. Giám sát thực hiện quy hoạch cảng cạn
- Điều 13. Công bố mở cảng cạn
- Điều 14. Tạm dừng hoạt động, đóng cảng cạn
- Điều 15. Nguyên tắc đặt tên, đổi tên cảng cạn
- Điều 16. Đổi tên cảng cạn
- Điều 17. Nguyên tắc quản lý khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn
- Điều 18. Giao thông trong khu vực cảng cạn
- Điều 19. Nội quy cảng cạn
- Điều 20. Đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn, phòng, chống cháy, nổ và phòng ngừa ô nhiễm môi trường tại cảng cạn
- Điều 21. Nguyên tắc phối hợp quản lý hoạt động
- Điều 22. Trách nhiệm và quyền hạn của các bộ, ngành và địa phương đối với hoạt động của cảng cạn
- Điều 23. Trách nhiệm và quyền hạn của chủ đầu tư, doanh nghiệp khai thác cảng cạn
- Điều 24. Hiệu lực thi hành
- Điều 25. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 26. Trách nhiệm thi hành
