Chương 2 Nghị định 106/2026/NĐ-CP quy định về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn
Chương II
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, KHAI THÁC CẢNG CẠN
Điều 9. Cập nhật, đăng tải danh mục cảng cạn
1. Định kỳ vào quý I hàng năm, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam cập nhật, đăng tải danh mục cảng cạn trên Trang thông tin điện tử của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
2. Danh mục cảng cạn bao gồm một số nội dung chính như sau: tên cảng cạn; vị trí cảng cạn; chủ cảng cạn.
Điều 10. Kết nối giao thông cảng cạn
1. Kết nối giao thông cảng cạn phải gắn liền với khả năng tổ chức khai thác hiệu quả, sử dụng hợp lý các phương thức vận tải kết nối.
2. Việc thực hiện kết nối cảng cạn với các phương thức vận tải phải tuân theo quy định của pháp luật về quản lý khai thác và sử dụng kết cấu hạ tầng của phương thức vận tải đó.
Điều 11. Nguyên tắc đầu tư xây dựng cảng cạn
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài đầu tư xây dựng cảng cạn tại Việt Nam phải tuân theo quy định tại Nghị định này, các quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
2. Việc đầu tư xây dựng cảng cạn phải phù hợp với quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn và các quy hoạch khác có liên quan.
Điều 12. Giám sát thực hiện quy hoạch cảng cạn
1. Trước khi chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án đầu tư xây dựng cảng cạn theo quy định của pháp luật về đầu tư, cơ quan có thẩm quyền có văn bản gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc hệ thống quản lý văn bản điện tử đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam đề nghị có ý kiến về sự phù hợp quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn. Nội dung văn bản nêu rõ về vị trí, quy mô, chức năng, diện tích, công suất cảng cạn.
2. Trong thời gian 03 ngày làm việc, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản trả lời cơ quan có thẩm quyền và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống quản lý văn bản điện tử.
Điều 13. Công bố mở cảng cạn
Cảng cạn hoàn thành đầu tư, xây dựng hoặc địa điểm làm thủ tục hải quan đáp ứng tiêu chí xác định cảng cạn quy định tại Điều 6 Nghị định này, thủ tục công bố mở cảng cạn thực hiện như sau:
1. Chủ đầu tư gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia 01 bộ hồ sơ đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
2. Hồ sơ công bố mở cảng cạn, bao gồm:
a) Tờ khai về việc mở cảng cạn theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng cảng cạn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật hoặc bản sao hoặc bản sao điện tử văn bản hoặc Quyết định công nhận địa điểm thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp công bố địa điểm làm thủ tục hải quan thành cảng cạn);
c) Bản sao hoặc bản sao điện tử các giấy tờ hợp pháp chứng minh về quyền sử dụng đất theo quy định. Tổ chức, cá nhân không phải nộp các giấy tờ hợp pháp chứng minh về quyền sử dụng đất khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia;
d) Bản sao hoặc bản sao điện tử Biên bản nghiệm thu hoàn thành đưa công trình cảng cạn vào sử dụng kèm theo bản vẽ mặt bằng hoàn công các công trình chủ yếu quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này;
đ) Bản sao hoặc bản sao điện tử Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án theo quy định.
3. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu quốc gia không đầy đủ, không chính xác, chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản gửi chủ đầu tư qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao hoặc bản sao điện tử các giấy tờ hợp pháp theo quy định.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, chậm nhất 04 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thẩm định và có văn bản đề nghị Bộ Xây dựng công bố mở cảng cạn theo quy định.
4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Bộ Xây dựng quyết định công bố mở cảng cạn theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và gửi qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến chủ đầu tư; trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời chủ đầu tư và nêu rõ lý do. Quyết định công bố mở cảng cạn được trả bằng bản giấy và bản điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.
Điều 14. Tạm dừng hoạt động, đóng cảng cạn
1. Tạm dừng hoạt động của cảng cạn được thực hiện trong trường hợp phục vụ việc bảo dưỡng, sửa chữa cảng cạn hoặc thực hiện các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật.
2. Đóng cảng cạn được thực hiện trong trường hợp:
a) Vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh;
b) Việc khai thác cảng cạn có nguy cơ gây mất an toàn, gây sự cố công trình ảnh hưởng đến an toàn của người sử dụng, an toàn của công trình lân cận, môi trường và của cộng đồng;
c) Dự án đầu tư cảng cạn chấm dứt theo Quyết định của Cơ quan đăng ký đầu tư hoặc chủ đầu tư, doanh nghiệp khai thác cảng cạn không có nhu cầu tiếp tục khai thác cảng cạn.
3. Tạm dừng hoạt động, đóng cảng cạn thực hiện như sau:
a) Chủ đầu tư, doanh nghiệp khai thác cảng cạn quyết định tạm dừng hoạt động của cảng cạn đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và đóng cảng cạn đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
Trước khi tạm dừng hoạt động cảng cạn hoặc đóng cảng cạn theo quy định tại điểm a khoản này, chủ đầu tư, doanh nghiệp khai thác cảng cạn gửi thông báo bằng văn bản trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi có cảng cạn, Bộ Tài chính, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam để biết, tổng hợp, theo dõi, quản lý;
b) Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định đóng cảng cạn đối với các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này;
c) Trường hợp đóng cảng cạn theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an có văn bản đề nghị đóng cảng cạn (gồm các nội dung: tên cảng cạn; vị trí cảng cạn; lý do đóng cảng cạn, thời gian bắt đầu, kết thúc đóng cảng cạn) gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc hệ thống quản lý văn bản điện tử đến Bộ Xây dựng. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an, Bộ Xây dựng ban hành quyết định công bố đóng cảng cạn theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
d) Trường hợp đóng cảng cạn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản đề nghị đóng cảng cạn (gồm các nội dung: tên cảng cạn; vị trí cảng cạn; lý do đóng cảng cạn, thời gian bắt đầu, kết thúc đóng cảng cạn) kèm theo biên bản kiểm tra kết cấu hạ tầng cảng cạn gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc hệ thống quản lý văn bản điện tử đến Bộ Xây dựng. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Bộ Xây dựng ban hành quyết định công bố đóng cảng cạn theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Cảng cạn tạm dừng theo quy định tại khoản 1 Điều này và cảng cạn đóng theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này được hoạt động trở lại như sau:
a) Cảng cạn tạm dừng theo quy định tại khoản 1 Điều này được hoạt động trở lại khi hoàn thành bảo dưỡng, sửa chữa cảng cạn hoặc thực hiện các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật. Trước khi cảng cạn hoạt động trở lại, chủ đầu tư, doanh nghiệp khai thác cảng cạn gửi thông báo bằng văn bản (gồm các nội dung chính: tên cảng cạn; vị trí cảng cạn; thời gian hoạt động trở lại cảng cạn) trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng cạn, Bộ Tài chính, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam để biết, tổng hợp, theo dõi, quản lý;
b) Cảng cạn đóng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được hoạt động trở lại khi hết thời hạn đóng cảng cạn ghi tại quyết định công bố đóng cảng cạn của cơ quan có thẩm quyền;
c) Cảng cạn đóng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này được hoạt động trở lại khi đã được khắc phục sự cố hoặc đã loại bỏ được các nguy cơ gây mất an toàn, gây sự cố công trình ảnh hưởng đến an toàn của người sử dụng, an toàn của công trình lân cận, môi trường và của cộng đồng. Trước khi cảng cạn hoạt động trở lại, chủ đầu tư, doanh nghiệp khai thác cảng cạn gửi thông báo bằng văn bản (kèm theo tài liệu chứng minh đã khắc phục sự cố hoặc đã loại bỏ được các nguy cơ mất an toàn, sự cố công trình) trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng cạn, Bộ Tài chính, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam để biết, tổng hợp, theo dõi, quản lý.
Điều 15. Nguyên tắc đặt tên, đổi tên cảng cạn
1. Cảng cạn được đặt tên hoặc đổi tên theo quyết định công bố đưa vào sử dụng trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư hoặc người khai thác cảng cạn hoặc người được ủy quyền.
2. Tên cảng cạn phải được viết bằng tiếng Việt, có thể kèm theo tên bằng tiếng Anh; bắt đầu là cụm từ “Cảng cạn” và tên riêng đặt theo địa danh nơi có cảng cạn hoặc tên riêng công trình.
3. Không đặt tên, đổi tên cảng cạn trong các trường hợp sau:
a) Đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp, cảng cạn đã công bố hoặc không đúng với tên gọi, chức năng của cảng cạn;
b) Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của cảng cạn; trừ trường hợp có sự đồng ý của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó;
c) Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên.
Điều 16. Đổi tên cảng cạn
Doanh nghiệp khai thác cảng cạn tự thực hiện đổi tên cảng cạn trên cơ sở tuân thủ nguyên tắc đặt tên, đổi tên cảng cạn quy định tại Điều 15 Nghị định này. Sau khi thực hiện đổi tên cảng cạn, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cục Hải quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng cạn để cập nhật, theo dõi, quản lý.
Điều 17. Nguyên tắc quản lý khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn
1. Chủ đầu tư cảng cạn quyết định hình thức và phương án khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn.
2. Việc quản lý, khai thác và sử dụng kết cấu hạ tầng cảng cạn do Nhà nước đầu tư, quản lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Điều 18. Giao thông trong khu vực cảng cạn
1. Kết nối giao thông giữa cảng cạn với bên ngoài khu vực cảng cạn phải đảm bảo an toàn, thuận tiện và đồng bộ, phù hợp với quy hoạch ngành, lĩnh vực liên quan theo quy định của pháp luật.
2. Giao thông trong khu vực cảng cạn phải bảo đảm an toàn, thuận tiện cho hoạt động của người, phương tiện và hàng hóa vào, rời cảng cạn.
3. Khu vực các công trình chủ yếu thuộc kết cấu hạ tầng cảng cạn phải được lắp đặt biển báo, thông báo đầy đủ theo quy định.
Nghị định 106/2026/NĐ-CP quy định về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn
- Số hiệu: 106/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 31/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 218
- Ngày hiệu lực: 15/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nội dung quản lý nhà nước về cảng cạn
- Điều 5. Chức năng cảng cạn
- Điều 6. Tiêu chí xác định cảng cạn
- Điều 7. Kết cấu hạ tầng cảng cạn
- Điều 8. Các dịch vụ tại cảng cạn
- Điều 9. Cập nhật, đăng tải danh mục cảng cạn
- Điều 10. Kết nối giao thông cảng cạn
- Điều 11. Nguyên tắc đầu tư xây dựng cảng cạn
- Điều 12. Giám sát thực hiện quy hoạch cảng cạn
- Điều 13. Công bố mở cảng cạn
- Điều 14. Tạm dừng hoạt động, đóng cảng cạn
- Điều 15. Nguyên tắc đặt tên, đổi tên cảng cạn
- Điều 16. Đổi tên cảng cạn
- Điều 17. Nguyên tắc quản lý khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn
- Điều 18. Giao thông trong khu vực cảng cạn
- Điều 19. Nội quy cảng cạn
- Điều 20. Đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn, phòng, chống cháy, nổ và phòng ngừa ô nhiễm môi trường tại cảng cạn
- Điều 21. Nguyên tắc phối hợp quản lý hoạt động
- Điều 22. Trách nhiệm và quyền hạn của các bộ, ngành và địa phương đối với hoạt động của cảng cạn
- Điều 23. Trách nhiệm và quyền hạn của chủ đầu tư, doanh nghiệp khai thác cảng cạn
- Điều 24. Hiệu lực thi hành
- Điều 25. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 26. Trách nhiệm thi hành
