Nghị định số 106/2004/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, quy định chi tiết về chính sách tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. Đây là một chính sách kinh tế vĩ mô quan trọng nhằm hỗ trợ tài chính cho các dự án đầu tư phát triển thuộc các thành phần kinh tế nằm trong các ngành, lĩnh vực then chốt hoặc chương trình kinh tế lớn, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng trưởng kinh tế bền vững.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này điều chỉnh toàn bộ hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, bao gồm ba hình thức hỗ trợ cốt lõi: cho vay đầu tư (gồm cho vay dự án trong nước và cho vay theo Hiệp định của Chính phủ), hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, và bảo lãnh tín dụng đầu tư. Đối tượng áp dụng là các chủ đầu tư (tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ) sở hữu các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp thuộc danh mục ưu đãi do Chính phủ quy định trong từng thời kỳ.
- Nguyên tắc tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
- Chỉ tập trung hỗ trợ cho các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp, thuộc các ngành, lĩnh vực quan trọng hoặc chương trình kinh tế lớn, bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội và có khả năng hoàn trả vốn vay.
- Một dự án đầu tư có thể được áp dụng đồng thời hình thức cho vay đầu tư một phần kết hợp với hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, hoặc cho vay đầu tư một phần kết hợp với bảo lãnh tín dụng đầu tư. Tuy nhiên, tổng mức hỗ trợ tài chính từ các hình thức này không được vượt quá 85% tổng vốn đầu tư của dự án đó.
- Tất cả các dự án đề nghị vay vốn hoặc bảo lãnh tín dụng đều phải được Quỹ hỗ trợ phát triển thẩm định kỹ lưỡng về phương án tài chính và phương án trả nợ trước khi có quyết định đầu tư.
- Chủ đầu tư có trách nhiệm sử dụng vốn vay đúng mục đích đã cam kết, đồng thời thực hiện nghĩa vụ hoàn trả nợ gốc và lãi vay đầy đủ, đúng hạn theo hợp đồng tín dụng.
- Kế hoạch tín dụng đầu tư phát triển hàng năm
- Kế hoạch tín dụng đầu tư phát triển là một bộ phận cấu thành của kế hoạch đầu tư phát triển chung của Nhà nước nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội theo từng thời kỳ.
- Các chỉ tiêu chủ yếu được thông báo hàng năm bao gồm: tổng mức tín dụng đầu tư phát triển (phân bổ cho từng hình thức cho vay, hỗ trợ lãi suất, bảo lãnh), nguồn vốn thực hiện và tổng mức cấp bù chênh lệch lãi suất từ ngân sách nhà nước.
- Quỹ hỗ trợ phát triển có trách nhiệm dự thảo kế hoạch gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch trước tháng 12 của năm trước năm kế hoạch. Trường hợp nhu cầu vốn trong năm vượt kế hoạch, Quỹ phải báo cáo liên Bộ để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh.
- Quy định chi tiết về hình thức cho vay đầu tư
- Đối tượng và điều kiện cho vay: Áp dụng cho các dự án thuộc danh mục ưu đãi do Chính phủ ban hành (thời hạn ưu đãi đối với Danh mục kèm theo Nghị định áp dụng đến hết ngày 31/12/2005). Chủ đầu tư phải hoàn thành đầy đủ thủ tục đầu tư, có tình hình tài chính lành mạnh (đối với dự án mở rộng, đổi mới công nghệ), có phương án sản xuất kinh doanh có lãi, được Quỹ hỗ trợ phát triển thẩm định chấp thuận và thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay. Chủ đầu tư cũng phải cam kết mua bảo hiểm tài sản bắt buộc đối với tài sản hình thành từ vốn vay.
- Mức vốn cho vay: Do Quỹ hỗ trợ phát triển quyết định dựa trên kết quả thẩm định, tối đa không quá 70% tổng mức vốn đầu tư của dự án. Chủ đầu tư phải tự cân đối và chứng minh được nguồn vốn 30% còn lại để bảo đảm tính khả thi của dự án.
- Thời hạn cho vay: Được xác định linh hoạt theo khả năng thu hồi vốn của từng dự án nhưng tối đa không quá 12 năm. Đối với một số dự án đặc thù có chu kỳ thu hồi vốn dài như trồng rừng, thời hạn cho vay tối đa có thể lên đến 15 năm.
- Lãi suất cho vay: Được xác định tương đương 70% lãi suất cho vay trung và dài hạn bình quân của các ngân hàng thương mại nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định. Lãi suất được giữ cố định suốt thời hạn vay tính từ thời điểm ký hợp đồng tín dụng đầu tiên. Khi lãi suất thị trường biến động từ 15% trở lên, Bộ trưởng Bộ Tài chính được quyền điều chỉnh lãi suất cho vay (tối đa 2 lần/năm). Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Trong thời gian ân hạn, chủ đầu tư chưa phải trả nợ gốc nhưng phải trả lãi vay phát sinh.
- Cho dự án vay theo Hiệp định Chính phủ
- Áp dụng đối với các dự án đầu tư tại nước ngoài được Chính phủ Việt Nam hỗ trợ bằng nguồn vốn viện trợ hoặc cho vay theo các Hiệp định song phương đã ký kết.
- Điều kiện bắt buộc là dự án phải ưu tiên mua sắm thiết bị, sản phẩm do Việt Nam sản xuất, hoặc sử dụng chuyên gia, lao động Việt Nam để thực hiện.
- Hàng năm, Bộ Tài chính chuyển vốn cho Quỹ hỗ trợ phát triển để thực hiện giải ngân, thanh toán trực tiếp cho các nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ của Việt Nam theo đúng nội dung Hiệp định.
- Bảo đảm tiền vay, trả nợ và xử lý rủi ro tín dụng
- Tài sản bảo đảm: Chủ đầu tư được dùng tài sản hình thành từ vốn vay để làm tài sản bảo đảm tiền vay. Trong thời gian chưa trả hết nợ, chủ đầu tư tuyệt đối không được chuyển nhượng, bán, thế chấp hoặc cầm cố tài sản này để vay vốn nơi khác. Nếu chủ đầu tư giải thể hoặc phá sản, Quỹ hỗ trợ phát triển có quyền xử lý tài sản bảo đảm này để thu hồi nợ theo quy định pháp luật.
- Trả nợ và gia hạn nợ: Chủ đầu tư phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn. Nếu quá hạn 10 ngày làm việc mà không trả được nợ và không được chấp thuận gia hạn, khoản nợ sẽ bị chuyển sang nợ quá hạn và chịu lãi suất phạt. Trường hợp gặp khó khăn khách quan, chủ đầu tư được xem xét gia hạn nợ với thời gian gia hạn tối đa bằng 1/3 thời hạn trả nợ ghi trong hợp đồng tín dụng.
- Xử lý rủi ro: Chủ đầu tư được xem xét áp dụng các biện pháp gia hạn nợ, khoanh nợ, xóa nợ hoặc miễn, giảm lãi vay nếu gặp rủi ro bất khả kháng do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ gây thiệt hại tài sản hoặc do Nhà nước thay đổi chính sách.
- Quỹ dự phòng rủi ro: Quỹ hỗ trợ phát triển được trích lập Quỹ dự phòng rủi ro hàng năm với mức tối đa bằng 0,2% trên dư nợ bình quân cho vay đầu tư và nghĩa vụ bảo lãnh, được hạch toán trực tiếp vào chi phí hoạt động nghiệp vụ của Quỹ.
- Thẩm quyền xử lý rủi ro: Tổng giám đốc Quỹ hỗ trợ phát triển quyết định điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, thời hạn ân hạn. Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định khoanh nợ, xóa nợ, miễn giảm lãi suất. Đối với các dự án vay theo Hiệp định Chính phủ, việc xử lý rủi ro hoàn toàn do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Chính sách hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
- Đối tượng được hỗ trợ: Các dự án thuộc diện ưu đãi vay vốn đầu tư nhưng mới chỉ được vay một phần hoặc chưa được vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước; hoặc các dự án thuộc danh mục khuyến khích đầu tư theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước nhưng không thuộc đối tượng cho vay trực tiếp và không được bảo lãnh bởi Quỹ hỗ trợ phát triển.
- Điều kiện hỗ trợ: Dự án đầu tư phải hoàn thành, được đưa vào khai thác sử dụng và chủ đầu tư đã thực hiện hoàn trả được vốn vay cho tổ chức tín dụng.
- Mức hỗ trợ lãi suất: Đối với khoản vay bằng Đồng Việt Nam, mức hỗ trợ bằng nợ gốc thực trả nhân với 50% lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước nhân với thời hạn thực vay quy đổi theo năm. Đối với khoản vay bằng ngoại tệ, mức hỗ trợ bằng nợ gốc nguyên tệ thực trả nhân với 35% lãi suất vay ngoại tệ theo hợp đồng nhân với thời hạn thực vay quy đổi theo năm. Quỹ hỗ trợ phát triển thực hiện chi trả khoản hỗ trợ này từ 1 đến 2 lần trong năm.
- Chính sách bảo lãnh tín dụng đầu tư
- Đối tượng và điều kiện bảo lãnh: Áp dụng cho các dự án thuộc diện ưu đãi đầu tư nhưng chưa được vay vốn từ Quỹ hỗ trợ phát triển và không áp dụng đồng thời với hình thức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho cùng một khoản vay. Dự án phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về năng lực pháp lý, tính khả thi tài chính và được Quỹ hỗ trợ phát triển thẩm định chấp thuận phương án trả nợ.
- Mức bảo lãnh và phí bảo lãnh: Mức bảo lãnh tối đa không vượt quá 70% tổng vốn đầu tư tài sản cố định được duyệt của dự án. Chủ đầu tư được miễn hoàn toàn phí bảo lãnh.
- Trách nhiệm tài chính khi phát sinh rủi ro: Nếu chủ đầu tư không trả được nợ vay đúng hạn cho tổ chức tín dụng, Quỹ hỗ trợ phát triển có trách nhiệm trả nợ thay cho phần vốn đã nhận bảo lãnh. Sau đó, chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc với Quỹ hỗ trợ phát triển đối với số tiền đã được trả thay, đồng thời chịu mức lãi suất phạt bằng 150% lãi suất vay của tổ chức tín dụng.
- Nguồn vốn và cơ chế tài chính của Quỹ hỗ trợ phát triển
- Nguồn vốn hoạt động: Bao gồm vốn ngân sách nhà nước (vốn điều lệ, vốn cấp bổ sung hàng năm, vốn chương trình dự án được giao, vốn cho nước ngoài vay) và vốn do Quỹ tự huy động (phát hành trái phiếu Chính phủ, vay các tổ chức tài chính trong và ngoài nước, vốn ODA và vốn vay nước ngoài của Chính phủ để cho vay lại).
- Cơ chế tài chính: Quỹ hỗ trợ phát triển hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, được Nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán, miễn thuế và các khoản nộp ngân sách. Ngân sách nhà nước thực hiện cấp bù chênh lệch lãi suất, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư và cấp phí hoạt động thực tế hàng năm cho Quỹ.
- Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
- Bộ Tài chính: Quản lý nhà nước về tài chính đối với Quỹ; quyết định lãi suất huy động, lãi suất cho vay và điều chỉnh lãi suất; chủ trì trình Chính phủ danh mục dự án ưu đãi; kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn và thực hiện giải ngân.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Tổng hợp kế hoạch tín dụng đầu tư phát triển hàng năm trình Thủ tướng Chính phủ; chủ trì lập dự toán ngân sách cấp bù lãi suất; công bố quy hoạch, chiến lược phát triển ngành, vùng để làm căn cứ thẩm định dự án.
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Quản lý nhà nước về tiền tệ, ngoại hối liên quan đến tín dụng đầu tư; hướng dẫn Quỹ tham gia hệ thống thanh toán; chỉ đạo các tổ chức tín dụng phối hợp thực hiện nghiệp vụ ủy thác, bảo lãnh.
- Các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Công bố quy hoạch, tiêu chuẩn kỹ thuật ngành; giám sát chủ đầu tư thực hiện dự án đúng tiến độ; phối hợp xử lý tài sản, thu hồi nợ đối với các dự án gặp rủi ro hoặc bị đình chỉ.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
- Mọi hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước đều phải chịu sự thanh tra, kiểm tra nghiêm ngặt của các cơ quan chức năng ở tất cả các khâu từ chuẩn bị đầu tư đến hoàn trả vốn vay.
- Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tùy theo mức độ sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm pháp lý, bồi thường thiệt hại nếu có. Người quyết định đầu tư sai gây hậu quả nghiêm trọng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 106/2004/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Nghị định này thay thế hoàn toàn Nghị định số 43/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1999 của Chính phủ. Đối với các dự án đã ký hợp đồng tín dụng, bảo lãnh hoặc hỗ trợ lãi suất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng đã ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 106/2004/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2004 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) ngày 20 tháng 5 năm 1998;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Mục đích của tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
Mục đích của tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là hỗ trợ các dự án đầu tư phát triển của các thành phần kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh vực quan trọng, chương trình kinh tế lớn có tác động trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.
Nghị định này quy định chính sách tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, bao gồm:
1. Cho vay đầu tư và cho các dự án vay theo hiệp định của Chính phủ.
2. Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư.
3. Bảo lãnh tín dụng đầu tư.
Điều 3. Nguyên tắc tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
1. Hỗ trợ cho những dự án đầu tư có khả năng thu hồi vốn trực tiếp thuộc một số ngành, lĩnh vực quan trọng, chương trình kinh tế lớn có hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo đảm hoàn trả được vốn vay.
2. Một dự án có thể đồng thời được hỗ trợ theo hình thức cho vay đầu tư một phần và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư; hoặc đông thời được cho vay đầu tư một phần và bảo lãnh tín dụng đầu tư.
3. Tổng mức hỗ trợ theo các hình thức quy định tại khoản 2 của Điều này cho một dự án không quá 85% vốn đầu tư của dự án đó.
4. Dự án vay vốn đầu tư hoặc bảo lãnh tín dụng đầu tư phải được Quỹ hỗ trợ phát triển thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay trước khi quyết định đầu tư.
5. Chủ đầu tư phải sử dụng vốn vay đúng mục đích; trả nợ gốc và lãi vay theo hợp đồng tín dụng đã ký.
Điều 5. Kế hoạch tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
1. Kế hoạch tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là một bộ phận của kế hoạch đầu tư phát triển của Nhà nước nhằm thực hiện những mục tiêu chiến lược về phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
Kế hoạch tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước được thông báo hàng năm bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu sau:
a) Tổng mức tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước bao gồm: mức cho vay đầu tư, dự án vay theo hiệp định Chính phủ, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư và bảo lãnh tín dụng đầu tư.
b) Nguồn vốn để thực hiện tổng mức tín dụng đầu tư của Nhà nước.
c) Tổng mức cấp bù chênh lệch lãi suất của ngân sách nhà nước.
2. Quỹ hỗ trợ phát triển có trách nhiệm báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính về dự kiến kế hoạch tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước năm kế hoạch. Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Tài chính căn cứ yêu cầu về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và khả năng cân đối của ngân sách nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước cho Quỹ hỗ trợ phát triển trước tháng 12 năm trước năm kế hoạch.
3. Quỹ hỗ trợ phát triển thực hiện việc cấp tín dụng cho phù hợp với từng loại đối tượng theo quy định trong phạm vi tổng mức được Thủ tướng Chính phủ giao.
4. Trường hợp nhu cầu tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước trong năm vượt mức kế hoạch đã thông báo hoặc vượt mức kế hoạch cấp bù chênh lệch lãi suất, Quỹ hỗ trợ phát triển báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. Thời hạn cho vay là khoảng thời gian từ khi rút vốn lần đầu đến khi trả hết nợ vay theo hợp đồng tín dụng.
2. Thời hạn ân hạn là khoảng thời gian chưa phải trả nợ gốc, được tính từ khi rút vốn lần đầu đến khi bắt đầu trả nợ gốc, tối đa bằng thời gian thực hiện dự án.
3. Thời hạn trả nợ là khoảng thời gian từ khi trả nợ khoản vay đầu tiên cho đến khi trả hết nợ vay theo hợp đồng tín dụng.
4. Kỳ hạn trả nợ là khoảng thời gian quy định cho từng lần trả nợ trong thời hạn trả nợ.
5. Cho vay đầu tư là việc Quỹ hỗ trợ phát triển cho các chủ đầu tư vay vốn để thực hiện đầu tư dự án.
6. Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư là việc Quỹ hỗ trợ phát triển hỗ trợ một phần lãi suất cho chủ đầu tư vay vốn của các tổ chức tín dụng để đầu tư dự án, sau khi dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng và trả được nợ vay.
7. Bảo lãnh tín dụng đầu tư là cam kết của Quỹ hỗ trợ phát triển với tổ chức tín dụng cho vay vốn về việc trả nợ đầy đủ, đúng hạn của bên đi vay. Trong trường hợp bên đi vay không trả được nợ hoặc trả không đủ nợ khi đến hạn, Quỹ hỗ trợ phát triển sẽ trả nợ thay cho bên đi vay.
8. Dự án vay vốn theo Hiệp định Chính phủ là các dự án của nước ngoài được Chính phủ Việt Nam (hoặc cơ quan được ủy quyền) cho vay vốn đầu tư theo Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước có dự án vay vốn (hoặc cơ quan được ủy quyền).
TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC
Điều 7. Các hình thức cho vay đầu tư phát triển của Nhà nước
1. Cho vay đầu tư;
2. Cho dự án vay theo Hiệp định Chính phủ.
Điều 8. Đối tượng cho vay đầu tư
1. Đối tượng cho vay đầu tư là các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp thuộc danh mục các dự án, chương trình do Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ.
Thời hạn ưu đãi đối với các dự án được quy định tại Mục I của Danh mục các dự án, chương trình vay vốn đầu tư kèm theo Nghị định này đến ngày 31 tháng 12 năm 2005.
2. Danh mục các dự án, chương trình được chi tiết theo từng đối tượng, thời hạn áp dụng ưu đãi và do Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan trình Chính phủ quyết định.
Điều 9. Điều kiện cho vay đầu tư
1. Thuộc đối tượng quy định tại
2. Đã hoàn thành thủ tục đầu tư theo quy định của Nhà nước;
3. Chủ đầu tư là tổ chức và cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
4. Đối với dự án đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ thiết bị, chủ đầu tư phải có tình hình tài chính bảo đảm khả năng thanh toán;
5. Có phương án sản xuất, kinh doanh có lãi;
6. Được Quỹ hỗ trợ phát triển thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ và chấp thuận cho vay trước khi quyết định đầu tư.
7. Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay tại
Điều 10. Mức vốn cho vay đầu tư
1. Mức vốn cho vay đối với từng dự án do Quỹ hỗ trợ phát triển quyết định, tối đa bằng 70% tổng số vốn đầu tư của dự án. Số vốn còn lại, chủ đầu tư phải xác định được nguồn và các điều kiện tài chính cụ thể, bảo đảm tính khả thi của dự án.
2. Trong quá trình giải ngân, Quỹ hỗ trợ phát triển thực hiện theo cơ cấu nguồn vốn đã xác định theo khoản 1 của Điều này.
Điều 11. Thời hạn cho vay đầu tư
1. Thời hạn cho vay xác định theo khả năng thu hồi vốn phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh của dự án và khả năng trả nợ của chủ đầu tư nhưng tối đa không quá 12 năm.
2. Một số dự án đặc thù như trồng rừng có thời gian thu hồi vốn dài, thời hạn vay tối đa không quá 15 năm.
Điều 12. Lãi suất cho vay đầu tư
1. Lãi suất cho vay đầu tư được xác định tương đương 70% lãi suất cho vay trung và dài hạn bình quân của các ngân hàng thương mại nhà nước. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lãi suất cho vay đầu tư trong từng thời kỳ.
2. Khi lãi suất thị trường có sự biến động từ 15% trở lên, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định điều chỉnh lãi suất cho vay. Số lần điều chỉnh lãi suất mỗi năm tối đa 2 lần.
3. Đối với một dự án, lãi suất vay vốn được xác định tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng đầu tiên và được giữ nguyên trong suốt thời hạn cho vay.
4. Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn ghi trong hợp đồng tín dụng.
5. Trong thời hạn ân hạn các chủ đầu tư chưa phải trả nợ gốc nhưng phải trả lãi.
CHO DỰ ÁN VAY THEO HIỆP ĐỊNH CHÍNH PHỦ
Điều 13. Đối tượng cho dự án vay theo Hiệp định Chính phủ
Các dự án đầu tư bằng nguồn viện trợ của Chính phủ Việt Nam cho các nước đã có Hiệp định được ký kết.
Điều 14. Điều kiện cho vay dự án theo Hiệp định Chính phủ
1. Các dự án vay vốn theo Hiệp định Chính phủ phải mua các sản phẩm hoặc thiết bị của Việt Nam sản xuất, sử dụng các chuyên gia hoặc lao động của Việt Nam để thực hiện dự án.
2. Các điều kiện vay khác thực hiện theo quy định cụ thể tại Hiệp định được ký kết giữa Chính phủ Việt Nam (hoặc người được uỷ quyền) với Chính phủ (hoặc người được uỷ quyền) nước nhận vốn vay.
Hàng năm, Bộ Tài chính chuyển vốn cho Quỹ hỗ trợ phát triển. Căn cứ Hiệp định Chính phủ và hồ sơ của các dự án nhận vốn chuyển tới, Quỹ hỗ trợ phát triển thực hiện thanh toán cho nhà cung cấp thiết bị, hàng hóa của Việt Nam và các chi phí liên quan đến thực hiện dự án đã ghi trong Hiệp định theo yêu cầu của người thụ hưởng.
BẢO ĐẢM TIỀN VAY, TRẢ NỢ VAY VÀ XỬ LÝ RỦI RO
Điều 16. Tài sản bảo đảm áp dụng đối với cho vay đầu tư và bảo lãnh tín dụng đầu tư
1. Các chủ đầu tư khi vay vốn đầu tư hoặc được bảo lãnh tín dụng đầu tư được dùng tài sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm tiền vay.
2. Trong thời gian chưa trả hết nợ, chủ đầu tư không được chuyển nhượng, bán hoặc thế chấp, cầm cố tài sản đó để vay vốn nơi khác. Khi chủ đầu tư, đơn vị vay vốn không trả được nợ, hoặc giải thể, phá sản, Quỹ hỗ trợ phát triển được xử lý tài sản hình thành bằng vốn vay như đối với tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức tín dụng để thu hồi nợ.
1. Chủ đầu tư có trách nhiệm trả vốn vay cho tổ chức cho vay theo đúng hợp đồng tín dụng đã ký.
2. Trong thời gian ân hạn, chủ đầu tư chưa phải trả nợ gốc nhưng phải trả lãi.
3. Nếu sau thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày đến hạn trả nợ, chủ đầu tư không trả được nợ vay của kỳ hạn đó và không được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ thì Quỹ hỗ trợ phát triển chuyển số nợ gốc và lãi chậm trả sang nợ quá hạn và chủ đầu tư phải chịu lãi suất quá hạn theo quy định tại
Điều 18. Điều chỉnh thời hạn ân hạn, thời hạn trả nợ và mức trả nợ trong mỗi kỳ hạn
Trường hợp do nguyên nhân khách quan, chủ đầu tư không trả được nợ theo đúng thỏa thuận ghi trong hợp đồng tín dụng, phải có văn bản đề nghị gửi Quỹ hỗ trợ phát triển để xem xét điều chỉnh thời hạn ân hạn; thời hạn, kỳ hạn trả nợ và mức trả nợ trong mỗi kỳ hạn theo thẩm quyền quy định tại
Điều 19. Rủi ro và xử lý rủi ro
1. Chủ đầu tư được xem xét gia hạn nợ, khoanh nợ, xoá nợ hoặc miễn, giảm lãi tiền vay, do nguyên nhân bất khả kháng: thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ gây thiệt hại tài sản; do Nhà nước điều chỉnh chính sách.
2. Các trường hợp chuyển đổi sở hữu, xử lý khó khăn về tài chính cho các doanh nghiệp có sử dụng tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thì thực hiện theo quy định của Chính phủ như đối với các khoản nợ ngân hàng thương mại.
Điều 20. Trích, lập Quỹ dự phòng rủi ro
Hàng năm, Quỹ hỗ trợ phát triển được lập Quỹ dự phòng rủi ro để xử lý các rủi ro do các chủ đầu tư không trả được nợ theo hợp đồng tín dụng. Việc trích, lập Quỹ dự phòng rủi ro được thực hiện như sau:
1. Quỹ dự phòng rủi ro được trích hàng năm tối đa bằng 0,2% trên dư nợ bình quân cho vay đầu tư và nghĩa vụ bảo lãnh tín dụng đầu tư. Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập Quỹ dự phòng rủi ro.
2. Việc trích lập Quỹ dự phòng rủi ro hàng năm được hạch toán vào chi phí hoạt động nghiệp vụ của Quỹ hỗ trợ phát triển.
Điều 21. Thẩm quyền xử lý rủi ro:
1. Tổng giám đốc Quỹ hỗ trợ phát triển quyết định điều chỉnh thời hạn ân hạn; thời hạn, kỳ hạn trả nợ và mức trả nợ trong mỗi kỳ hạn.
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định khoanh nợ, xoá nợ, miễn và giảm lãi suất vay cho chủ dự án trên cơ sở đề nghị của Tổng giám đốc Quỹ hỗ trợ phát triển.
3. Việc xử lý rủi ro của các dự án vay theo Hiệp định Chính phủ do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
4. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro của Quỹ hỗ trợ phát triển không đủ bù đắp thì Tổng giám đốc Quỹ hỗ trợ phát triển báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Điều 22. Đối tượng được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư bao gồm:
1. Các dự án thuộc đối tượng vay vốn đầu tư theo quy định của Nghị định này nhưng mới được vay một phần hoặc chưa được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
2. Các dự án theo danh mục ngành nghề thuộc lĩnh vực và địa bàn được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định hiện hành của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) nhưng không thuộc đối tượng vay vốn đầu tư và không được bảo lãnh tín dụng đầu tư của Quỹ hỗ trợ phát triển.
Điều 23. Điều kiện để được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
1. Dư án thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất sau đầu tư quy định tại
2. Dự án đầu tư đã hoàn thành đưa vào sử dụng và đã hoàn trả được vốn vay.
Điều 24. Nguyên tắc hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
Chủ đầu tư chỉ được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với số vốn vay của tổ chức tín dụng để đầu tư tài sản cố định và trong phạm vi tổng số vốn đầu tư tư tài sản cố định của dự án. Thời gian tính hỗ trợ lãi suất sau đầu tư là thời gian thực vay vốn trong hạn của dự án.
Điều 25. Mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
1. Đối với các khoản vay vốn bằng Đồng Việt Nam thì mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư của dự án được xác định bằng nợ gốc thực trả, nhân (x) với 50% lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, nhân (x) với thời hạn thực vay (quy đổi theo năm) của số nợ gốc thực trả.
2. Đối với các khoản vay vốn bằng ngoại tệ thì mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư của dự án được xác định bằng nợ gốc nguyên tệ thực trả trong năm, nhân (x) với 35% lãi suất vay vốn ngoại tệ theo hợp đồng vay vốn của tổ chức tín dụng, nhân (x) với thời hạn thực vay (quy đổi theo năm) của số nợ gốc thực trả.
3. Quỹ hỗ trợ phát triển thực hiện cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho các chủ dự án 1 hoặc 2 lần trong 1 năm.
Điều 26. Đối tượng được bảo lãnh
1. Các dự án thuộc đối tượng vay vốn đầu tư theo quy định của Nghị định này nhưng mới được vay một phần hoặc chưa được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
2. Các dự án theo danh mục ngành nghề thuộc lĩnh vực và địa bàn được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định hiện hành của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) nhưng không thuộc đối tượng vay vốn đầu tư và không được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư của Quỹ hỗ trợ phát triển.
1. Thuộc đối tượng bảo lãnh vay vốn đầu tư quy định tại
2. Điều kiện dự án được bảo lãnh như quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, và 7 của Điều 9 Nghị định này.
3. Được Quỹ hỗ trợ phát triển thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ.
Được xác định phù hợp với thời hạn vay vốn theo thỏa thuận giữa chủ đầu tư với tổ chức tín dụng cho vay.
1. Mức bảo lãnh đối với một dự án không vượt quá 70% tổng số vốn đầu tư tài sản cố định được duyệt của dự án.
2. Tổng mức bảo lãnh cho các dự án trong năm của Quỹ hỗ trợ phát triển không vượt quá tổng số vốn cho vay đầu tư trong năm đó.
Chủ đầu tư được bảo lãnh không phải trả phí bảo lãnh cho Quỹ hỗ trợ phát triển.
Điều 31. Trách nhiệm tài chính khi chủ đầu tư không trả được nợ
Trường hợp chủ đầu tư không trả được nợ vay theo đúng hợp đồng tín dụng đã ký thì:
1. Quỹ hỗ trợ phát triển chịu trách nhiệm trả nợ cho tổ chức tín dụng thay chủ đầu tư phần vốn vay đã nhận bảo lãnh.
2. Chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc với Quỹ hỗ trợ phát triển về số tiền Quỹ hỗ trợ phát triển trả nợ thay với lãi suất phạt bằng 150% lãi suất đang vay của tổ chức tín dụng.
3. Khi có nguồn trả nợ, chủ đầu tư phải trả nợ phần nhận nợ bắt buộc (kể cả nợ lãi) cho Quỹ hỗ trợ phát triển.
Điều 32. Xử lý rủi ro trong bảo lãnh
Trường hợp các chủ đầu tư được bảo lãnh không trả được số nợ bắt buộc của Quỹ hỗ trợ phát triển sẽ được xử lý theo quy định tại
NGUỒN VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC
Điều 33. Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
1. Vốn ngân sách nhà nước:
a) Vốn điều lệ của Quỹ hỗ trợ phát triển.
b) Vốn ngân sách nhà nước cấp bổ sung hàng năm để thực hiện các hình thức tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
c) Vốn các dự án, chương trình được Chính phủ giao cho Quỹ hỗ trợ phát triển thực hiện.
d) Vốn của Chính phủ Việt Nam cho các dự án nước ngoài vay theo Hiệp định của Chính phủ.
2. Vốn do Quỹ hỗ trợ phát triển huy động:
a) Vốn từ phát hành trái phiếu Chính phủ.
b) Vốn vay từ các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước.
c) Huy động khác theo quy định của pháp luật.
3. Vốn ODA, vốn vay nợ nước ngoài của Chính phủ dùng để cho vay lại.
Điều 34. Nhiệm vụ của Quỹ hỗ trợ phát triển
1. Huy động vốn, tiếp nhận và quản lý các nguồn vốn của Nhà nước dành cho tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định.
2. Thực hiện các hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định của Nghị định này.
3. Nhận cấp phát, cho vay từ các nguồn vốn do các địa phương, các tổ chức trong và ngoài nước uỷ thác; thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ giao.
4. Tổ chức thanh toán cho khách hàng có quan hệ trực tiếp và tham gia hệ thống thanh toán theo quy định của pháp luật.
5. Thực hiện báo cáo hàng quí hoặc đột xuất khi có yêu cầu cho Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 35. Cơ chế tài chính Quỹ hỗ trợ phát triển
1. Hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển không vì mục đích lợi nhuận, được Nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán; được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước.
2. Ngân sách nhà nước thực hiện cấp bù chênh lệch lãi suất, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư và các khoản phí hoạt động cho Quỹ hỗ trợ phát triển theo thực tế thực hiện tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước hàng năm.
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
1. Thực hiện quản lý nhà nước về tài chính đối với hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và Quỹ hỗ trợ phát triển;
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính thay mặt Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển, quyết định lãi suất huy động vốn của Quỹ hỗ trợ phát triển; quyết định mức lãi suất và điều chỉnh lãi suất cho vay theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 12 của Nghị định này; xử lý rủi ro tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo thẩm quyền.
3. Chủ trì, phối hợp với các Bộ liên quan trình Chính phủ quyết định danh mục các đối tượng được vay vốn đầu tư và thời hạn áp dụng ưu đãi trong từng thời kỳ.
4. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí vốn ngân sách nhà nước hàng năm cho Quỹ hỗ trợ phát triển để thực hiện các hình thức tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
5. Kiểm tra, giám sát Quỹ hỗ trợ phát triển trong việc vay vốn, nhận nợ và trả nợ các nguồn vốn huy động; sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để cho vay đầu tư, cấp tiền hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, trả nợ thay bảo lãnh tín dụng đầu tư; thực hiện giải ngân vốn cho vay theo Hiệp định của Chính phủ Việt Nam ký với nước ngoài.
6. Trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các chính sách, cơ chế tài chính; chính sách huy động và sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; giám sát tài chính đối với hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển.
Điều 37. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
1. Tổng hợp kế hoạch tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước hàng năm trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung và trình Thủ tướng Chính phủ để thông báo kế hoạch tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước hàng năm.
2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính lập dự toán ngân sách nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước hàng năm theo quy định.
3. Chủ trì trình Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước hàng năm và dự toán cấp bù lãi suất cho Quỹ hỗ trợ phát triển.
4. Phối hợp với Bộ Tài chính kiểm tra hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển trong việc vay vốn, nhận nợ và trả nợ các nguồn vốn huy động, sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để cho vay, cấp tiền hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, trả nợ thay bảo lãnh, thực hiện giải ngân theo Hiệp định của Chính phủ Việt Nam ký với các nước ngoài.
5. Công bố rộng rãi và cập nhật thông tin về quy hoạch, chiến lược và định hướng phát triển ngành, vùng, sản phẩm và các chính sách khuyến khích đầu tư và xuất khẩu của Nhà nước.
Điều 38. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, ngoại hối, tín dụng có liên quan đến tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;
2. Hướng dẫn Quỹ hỗ trợ phát triển tham gia hệ thống thanh toán theo quy định tại
3. Chỉ đạo Ngân hàng chính sách xã hội, các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng phối hợp với Quỹ hỗ trợ phát triển, thực hiện các nghiệp vụ ủy thác cho vay, bảo lãnh và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư theo quy định tại Nghị định này và Quy chế hoạt động của các tổ chức tín dụng.
1. Công bố rộng rãi quy hoạch, kế hoạch định hướng phát triển và các quy trình, quy phạm tiêu chuẩn, định mức kinh tế, kỹ thuật của ngành, lĩnh vực, sản phẩm, vùng lãnh thổ và các thông tin cần thiết khác trong từng thời kỳ làm cơ sở thẩm định các dự án được Nhà nước hỗ trợ đầu tư.
2. Theo chức năng và nhiệm vụ chỉ đạo, kiểm tra các chủ đầu tư triển khai thực hiện đầu tư theo đúng quy định của Nhà nước về đầu tư, bảo đảm tiến độ và hoàn trả vốn vay theo đúng cam kết của hợp đồng tín dụng.
3. Phối hợp với Quỹ hỗ trợ phát triển giải quyết hậu quả đối với các dự án bị đình chỉ hoặc không trả được nợ vay thuộc phạm vi trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
BÁO CÁO, THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 40. Thanh tra, kiểm tra, báo cáo
1. Tất cả các hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định của Nghị định này đều phải chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
2. Trong từng trường hợp cụ thể, việc thanh tra, kiểm tra có thể thực hiện ở từng khâu hoặc ở tất cả các khâu của quá trình đầu tư xây dựng, sản xuất, kinh doanh và hoàn trả vốn vay.
3. Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc kiểm tra, giám sát quá trình triển khai thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý.
4. Định kỳ hàng quý hoặc đột xuất, Quỹ hỗ trợ phát triển tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện kế hoạch tín dụng đầu tư phát triển, đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Tổng cục Thống kê.
1. Tổ chức, cá nhân được hưởng tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước nếu vi phạm các quy định của Nghị định này thì tuỳ theo mức độ vi phạm có thể bị xử phạt hành chính, nếu gây thiệt hại về tài sản thì phải bồi thường và xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Người quyết định đầu tư sai về chủ trương đầu tư, gây hậu quả nghiêm trọng về kinh tế - xã hội, môi trường thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
3. Quỹ hỗ trợ phát triển, tổ chức tín dụng nếu vi phạm hợp đồng tín dụng, hợp đồng hỗ trợ lãi suất, hợp đồng bảo lãnh, hợp đồng bảo hiểm thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Nghị định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ Nghị định số 43/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1999 của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và các quy định khác liên quan đến tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước trái với quy định của Nghị định này.
Điều 43. Các dự án đã ký hợp đồng tín dụng
Đối với các dự án vay vốn tín dụng đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đã ký hợp đồng với Quỹ hỗ trợ phát triển trước ngày Nghị định này có hiệu lực, được thực hiện theo các quy định ghi trong hợp đồng tín dụng đã ký.
Điều 44. Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Hội đồng quản lý Quỹ hỗ trợ phát triển chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này theo chức năng và thẩm quyền.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
DANH MỤC
CÁC DỰ ÁN, CHƯƠNG TRÌNH VAY VỐN ĐẦU TƯ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 106/2004/NĐ-CP ngày 01/4/2004 của Chính phủ)
| STT | Các đối tượng vay vốn đầu tư | Địa bàn thực hiện dự án |
| I. Các dự án cho vay đầu tư theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt: | ||
| Địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn theo danh mục B, C quy định của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi), sau đây gọi tắt là địa bàn B và C. | ||
| 02 | Các dự án sản xuất giống gốc, giống mới sử dụng công nghệ cao. | Không phân biệt địa bàn |
| 03 | Các dự án cung cấp nước sạch phục vụ sinh hoạt. | Không phân biệt địa bàn |
| 04 | Các dự án đầu tư sản xuất và chế biến muối công nghiệp. | Không phân biệt địa bàn |
| 05 | Các dự án đầu tư sản xuất kháng sinh. | Không phân biệt địa bàn |
| 06 | Các dự án đầu tư trường dạy nghề; | Khu vực nông thôn |
| 07 | Các dự án đầu tư nhà máy dệt, in nhuộm hoàn tất. | Không phân biệt địa bàn |
| 08 | - Các dự án sản xuất phôi thép từ quặng, thép chuyên dùng chất lượng cao. - Các dự án khai thác và sản xuất nhôm. | Không phân biệt địa bàn |
| 09 | - Các dự án sản xuất ôtô chở khách loại 25 chỗ ngồi trở lên với tỷ lệ nội địa hóa tối thiểu 40%. - Các dự án đầu tư đóng mới toa xe đường sắt tại các cơ sở sản xuất trong nước. - Các dự án sản xuất và lắp ráp đầu máy xe lửa. - Các dự án đầu tư nhà máy đóng tàu biển. | Không phân biệt địa bàn |
| 10 | Các dự án sản xuất động cơ diesel loại từ 300 CV trở lên. | Không phân biệt địa bàn |
| 11 | - Các dự án sản xuất sản phẩm cơ khí nặng, mới. - Các dự án đúc với quy mô lớn. | Không phân biệt địa bàn |
| 12 | Các dự án xây dựng các nhà máy thuỷ điện lớn: Phục vụ cho di dân và chế tạo thiết bị trong nước. | Địa bàn B và C. |
| 13 | Các dự án sản xuất phân đạm, DAP. | Không phân biệt địa bàn |
| 14 | Vốn đối ứng các dự án sử dụng vốn ODA cho vay lại. | Không phân biệt địa bàn |
| II. Chương trình, mục tiêu đặc biệt của Chính phủ thực hiện theo phương thức ủy thác: | ||
| - Kiên cố hóa kênh mương. - Cho vay phần tôn nền diện tích xây dựng nhà ở cho các hộ dân các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long. - Các chương trình khác (kể cả cho vay lại vốn ODA). | Theo ủy quyền của Chính phủ. |
- 1Quyết định 146/1999/QĐ-TTg về việc huy động nguồn vốn để cân đối kế hoạch tín dụng đầu tư của Nhà nước năm 1999 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 151/2006/NĐ-CP về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
- 3Nghị định 43/1999/NĐ-CP về tín dụng đầu tư phát triển Nhà nước
- 4Quyết định 175/2000/QĐ-TTg về lãi suất cho vay tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước năm 2000 do Thủ tướng chính phủ ban hành
- 5Quyết định 12/2000/QĐ-HĐQL về Quy chế cho vay, thu hồi nợ vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Hội đồng quản lý quỹ hỗ trợ phát triển ban hành
- 6Quyết định 10/2000/QĐ-HĐQL về Quy chế thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Hội đồng Quản lý Quỹ Hỗ trợ phát triển ban hành
- 7Quyết định 101/2000/QĐ-HĐQL về Quy chế phối hợp giữa Quỹ hỗ trợ phát triển với tổ chức tín dụng trong cho vay đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư do Hội đồng quản lý quỹ hỗ trợ phát triển ban hành
- 8Quyết định 41/2001/QĐ-TTg về kế hoạch vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước năm 2001 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Công văn 1406/HTPT/KHNV của Quỹ hỗ trợ phát triển về việc thực hiện kế hoạch tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước năm 2001
- 1Quyết định 146/1999/QĐ-TTg về việc huy động nguồn vốn để cân đối kế hoạch tín dụng đầu tư của Nhà nước năm 1999 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 151/2006/NĐ-CP về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
- 3Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) 1998
- 4Quyết định 175/2000/QĐ-TTg về lãi suất cho vay tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước năm 2000 do Thủ tướng chính phủ ban hành
- 5Quyết định 12/2000/QĐ-HĐQL về Quy chế cho vay, thu hồi nợ vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Hội đồng quản lý quỹ hỗ trợ phát triển ban hành
- 6Quyết định 10/2000/QĐ-HĐQL về Quy chế thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Hội đồng Quản lý Quỹ Hỗ trợ phát triển ban hành
- 7Quyết định 101/2000/QĐ-HĐQL về Quy chế phối hợp giữa Quỹ hỗ trợ phát triển với tổ chức tín dụng trong cho vay đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư do Hội đồng quản lý quỹ hỗ trợ phát triển ban hành
- 8Quyết định 41/2001/QĐ-TTg về kế hoạch vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước năm 2001 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Công văn 1406/HTPT/KHNV của Quỹ hỗ trợ phát triển về việc thực hiện kế hoạch tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước năm 2001
- 10Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 11Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 12Thông tư 63/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 106/2004/NĐ-CP về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 13Công văn 3399/VPCP-KTTH của Văn phòng Chính phủ về việc thực hiện Nghị định số 106/2004/NĐ-CP về tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước
- 14Thông tư 89/2004/TT-BTC hướng dẫn xử lý rủi ro vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
Nghị định 106/2004/NĐ-CP về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
- Số hiệu: 106/2004/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 01/04/2004
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 6
- Ngày hiệu lực: 27/04/2004
- Ngày hết hiệu lực: 16/01/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
