Điều 8 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025
Điều 8. Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo
1. Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo là nền tảng số được thiết lập nhằm hỗ trợ việc tiếp nhận, đăng ký tham gia thử nghiệm có kiểm soát; tiếp nhận thông báo kết quả phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo, báo cáo sự cố nghiêm trọng và báo cáo định kỳ; công khai thông tin về hệ thống trí tuệ nhân tạo, kết quả đánh giá sự phù hợp, kết quả xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật và kết nối các chương trình hỗ trợ, quỹ, hạ tầng, dữ liệu dùng chung.
2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo được xây dựng, quản lý thống nhất để phục vụ quản lý, giám sát và công khai thông tin về hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật.
3. Việc công khai, kết nối và chia sẻ dữ liệu trên cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo phải bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh và dữ liệu cá nhân.
4. Chính phủ quy định chi tiết cơ chế vận hành, quản lý, khai thác cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo.
Luật Trí tuệ nhân tạo 2025
- Số hiệu: 134/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động trí tuệ nhân tạo
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo
- Điều 6. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong các ngành, lĩnh vực
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 8. Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 9. Phân loại mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 10. Phân loại và thông báo hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 11. Trách nhiệm minh bạch
- Điều 12. Trách nhiệm quản lý và xử lý sự cố trí tuệ nhân tạo
- Điều 13. Đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 14. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 15. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình và thấp
- Điều 16. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 17. Cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo
- Điều 18. Làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo
- Điều 19. Chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo
- Điều 20. Phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo
- Điều 21. Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với trí tuệ nhân tạo
- Điều 22. Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 23. Phát triển nguồn nhân lực trí tuệ nhân tạo
- Điều 24. Phát triển cụm liên kết trí tuệ nhân tạo
- Điều 25. Hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo
- Điều 26. Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 27. Trách nhiệm đạo đức và đánh giá tác động khi ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công
