Điều 18 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025
Điều 18. Làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo
1. Nhà nước ưu tiên phát triển và làm chủ các công nghệ trí tuệ nhân tạo cốt lõi; ưu tiên nguồn lực cho nghiên cứu, phát triển mô hình trí tuệ nhân tạo đa dụng, mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt và tiếng dân tộc thiểu số, công nghệ xử lý tri thức Việt Nam, năng lực tính toán và công nghệ huấn luyện hiệu năng cao, phần cứng và bán dẫn phục vụ trí tuệ nhân tạo; thúc đẩy phát triển và ứng dụng mã nguồn mở nhằm tăng cường tự chủ công nghệ, an toàn và chủ quyền quốc gia trên môi trường số.
2. Nhà nước thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, hoàn thiện và ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo trong nước; hỗ trợ tổ chức, cá nhân phát triển mô hình, thuật toán, phần mềm, phần cứng và các công nghệ nền tảng; khuyến khích giải pháp tiết kiệm tài nguyên, dễ triển khai và phù hợp điều kiện Việt Nam; phát triển năng lực nội sinh quốc gia và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo về trí tuệ nhân tạo; tăng cường hợp tác công tư để làm chủ công nghệ.
3. Tổ chức, cá nhân nghiên cứu, phát triển và làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo cốt lõi được hưởng chính sách ưu đãi và hỗ trợ đặc thù theo quy định của pháp luật.
4. Nhà nước thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân tạo phục vụ hoạt động nghiên cứu, phân tích và mô phỏng khoa học, thiết kế và thử nghiệm công nghệ, tự động hóa quy trình nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo nhằm nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia; tạo điều kiện để hình thành năng lực sáng tạo và làm chủ toàn bộ vòng đời công nghệ trí tuệ nhân tạo.
5. Chính phủ quy định chi tiết cơ chế, tiêu chí và biện pháp thúc đẩy làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo, phù hợp từng giai đoạn phát triển và yêu cầu bảo đảm an toàn, an ninh quốc gia.
Luật Trí tuệ nhân tạo 2025
- Số hiệu: 134/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động trí tuệ nhân tạo
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo
- Điều 6. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong các ngành, lĩnh vực
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 8. Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 9. Phân loại mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 10. Phân loại và thông báo hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 11. Trách nhiệm minh bạch
- Điều 12. Trách nhiệm quản lý và xử lý sự cố trí tuệ nhân tạo
- Điều 13. Đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 14. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 15. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình và thấp
- Điều 16. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 17. Cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo
- Điều 18. Làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo
- Điều 19. Chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo
- Điều 20. Phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo
- Điều 21. Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với trí tuệ nhân tạo
- Điều 22. Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 23. Phát triển nguồn nhân lực trí tuệ nhân tạo
- Điều 24. Phát triển cụm liên kết trí tuệ nhân tạo
- Điều 25. Hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo
- Điều 26. Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 27. Trách nhiệm đạo đức và đánh giá tác động khi ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công
