Điều 20 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025
Điều 20. Phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo
1. Tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo được hưởng ưu đãi và hỗ trợ cao nhất theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ, đầu tư, công nghiệp công nghệ số, công nghệ cao, chuyển đổi số và pháp luật có liên quan; được tạo điều kiện tiếp cận hạ tầng, dữ liệu và môi trường thử nghiệm phục vụ nghiên cứu, sản xuất và thương mại hóa sản phẩm, dịch vụ trí tuệ nhân tạo.
2. Nhà nước hỗ trợ phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo, bao gồm:
a) Ưu tiên sử dụng sản phẩm, dịch vụ trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
b) Phát triển thị trường sản phẩm, dịch vụ trí tuệ nhân tạo, bao gồm sàn giao dịch công nghệ và các nền tảng kết nối cung cầu;
c) Bảo đảm khả năng tiếp cận công bằng, minh bạch đối với hạ tầng tính toán, dữ liệu và môi trường thử nghiệm có kiểm soát;
d) Áp dụng các chính sách ưu đãi về thuế, đầu tư và tài chính theo nguyên tắc khuyến khích nghiên cứu, sản xuất và thương mại hóa sản phẩm, dịch vụ trí tuệ nhân tạo.
3. Nhà nước khuyến khích phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo thế hệ mới, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao năng lực quản trị, sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ công.
4. Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu và cơ quan nhà nước được khuyến khích khai thác, chia sẻ và tái sử dụng dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo phục vụ nghiên cứu, huấn luyện, kiểm thử và đổi mới sáng tạo, bảo đảm tuân thủ pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và sở hữu trí tuệ.
5. Doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo về trí tuệ nhân tạo được ưu tiên tiếp cận hạ tầng kỹ thuật, dữ liệu và môi trường thử nghiệm, được hưởng hỗ trợ về chi phí, đào tạo và kết nối thị trường phục vụ phát triển sản phẩm, dịch vụ trí tuệ nhân tạo.
6. Chính phủ quy định chi tiết cơ chế, điều kiện và quy trình thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo.
Luật Trí tuệ nhân tạo 2025
- Số hiệu: 134/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động trí tuệ nhân tạo
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo
- Điều 6. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong các ngành, lĩnh vực
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 8. Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 9. Phân loại mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 10. Phân loại và thông báo hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 11. Trách nhiệm minh bạch
- Điều 12. Trách nhiệm quản lý và xử lý sự cố trí tuệ nhân tạo
- Điều 13. Đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 14. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 15. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình và thấp
- Điều 16. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 17. Cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo
- Điều 18. Làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo
- Điều 19. Chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo
- Điều 20. Phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo
- Điều 21. Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với trí tuệ nhân tạo
- Điều 22. Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 23. Phát triển nguồn nhân lực trí tuệ nhân tạo
- Điều 24. Phát triển cụm liên kết trí tuệ nhân tạo
- Điều 25. Hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo
- Điều 26. Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 27. Trách nhiệm đạo đức và đánh giá tác động khi ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công
