Điều 15 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025
Điều 15. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình và thấp
1. Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình được quản lý như sau:
a) Nhà cung cấp và bên triển khai phải bảo đảm minh bạch theo quy định tại Điều 11 của Luật này;
b) Nhà cung cấp có trách nhiệm giải trình về mục đích sử dụng, nguyên lý hoạt động ở mức mô tả chức năng, dữ liệu đầu vào chủ yếu và biện pháp quản lý rủi ro, an toàn của hệ thống khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước trong thanh tra, kiểm tra hoặc khi có dấu hiệu rủi ro hoặc sự cố; việc giải trình không yêu cầu tiết lộ mã nguồn, thuật toán chi tiết, bộ tham số hoặc bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;
c) Bên triển khai có trách nhiệm giải trình về việc vận hành, kiểm soát rủi ro, xử lý sự cố và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình thanh tra, kiểm tra hoặc xử lý sự cố;
d) Người sử dụng có trách nhiệm tuân thủ quy định về thông báo, gắn nhãn hệ thống trí tuệ nhân tạo.
2. Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro thấp được quản lý như sau:
a) Nhà cung cấp có trách nhiệm giải trình khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
b) Bên triển khai có trách nhiệm giải trình khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
c) Người sử dụng có quyền khai thác, sử dụng hệ thống cho các mục đích hợp pháp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động sử dụng của mình.
3. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình và thấp áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật về trí tuệ nhân tạo.
Luật Trí tuệ nhân tạo 2025
- Số hiệu: 134/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động trí tuệ nhân tạo
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo
- Điều 6. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong các ngành, lĩnh vực
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 8. Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 9. Phân loại mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 10. Phân loại và thông báo hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 11. Trách nhiệm minh bạch
- Điều 12. Trách nhiệm quản lý và xử lý sự cố trí tuệ nhân tạo
- Điều 13. Đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 14. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 15. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình và thấp
- Điều 16. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 17. Cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo
- Điều 18. Làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo
- Điều 19. Chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo
- Điều 20. Phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo
- Điều 21. Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với trí tuệ nhân tạo
- Điều 22. Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 23. Phát triển nguồn nhân lực trí tuệ nhân tạo
- Điều 24. Phát triển cụm liên kết trí tuệ nhân tạo
- Điều 25. Hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo
- Điều 26. Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 27. Trách nhiệm đạo đức và đánh giá tác động khi ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công
