Điều 38 Luật tiết kiệm, chống lãng phí 2025
Điều 38. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Việc xây dựng, ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí năm 2026 được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 13 của Luật này.
a) Trước ngày 31 tháng 12 năm 2025, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở trung ương căn cứ Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 được Quốc hội thông qua; Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí; Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí; dự kiến nhiệm vụ trọng tâm thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý để ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí năm 2026;
b) Trước ngày 31 tháng 12 năm 2025, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, căn cứ Chiến lược quốc gia về phòng chống lãng phí; Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua và thực tế của địa phương để ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí năm 2026;
c) Căn cứ yêu cầu của công tác tiết kiệm, chống lãng phí, Bộ, cơ quan khác ở trung ương và địa phương quyết định việc ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí năm 2026 của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý.
3. Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật này được thực hiện từ năm 2026. Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ đề và kế hoạch tổ chức thực hiện Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí năm 2026.
4. Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14 và Luật số 35/2018/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Luật tiết kiệm, chống lãng phí 2025
- Số hiệu: 110/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Hành vi gây lãng phí
- Điều 5. Hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí
- Điều 6. Nguyên tắc tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 7. Cung cấp, xử lý thông tin phát hiện lãng phí
- Điều 8. Bảo vệ người đấu tranh chống lãng phí
- Điều 9. Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 10. Xây dựng và lan tỏa văn hóa tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 11. Hợp tác quốc tế về tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 12. Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí
- Điều 13. Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 14. Nội dung công khai về tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 15. Hình thức công khai về tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 16. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 17. Kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 18. Thanh tra tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 19. Kiểm toán tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 20. Giám sát tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 21. Khuyến khích tiết kiệm, chống lãng phí trong sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng
- Điều 22. Trách nhiệm thực hiện các quy định về khuyến khích tiết kiệm, chống lãng phí trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng
- Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
- Điều 24. Trách nhiệm của Chính phủ
- Điều 25. Trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 27. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan khác ở trung ương
- Điều 28. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân các cấp
- Điều 29. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 30. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
- Điều 31. Trách nhiệm của cơ quan thanh tra
- Điều 32. Trách nhiệm của Kiểm toán nhà nước
- Điều 33. Trách nhiệm của cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân
- Điều 34. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Điều 35. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
