Điều 3 Luật tiết kiệm, chống lãng phí 2025
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tiết kiệm là việc quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn lực đảm bảo đạt được mục tiêu đề ra. Trong khu vực nhà nước, tiết kiệm là việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công, tổ chức bộ máy và quản lý, sử dụng lao động trong khu vực nhà nước, tài nguyên, năng lượng ở mức thấp hơn định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng vẫn đạt được mục tiêu đã định hoặc sử dụng đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ nhưng đạt kết quả cao hơn mục tiêu đã định.
2. Lãng phí là việc quản lý, khai thác, sử dụng tài chính công, tài sản công, tổ chức bộ máy và quản lý, sử dụng lao động trong khu vực nhà nước, tài nguyên, năng lượng vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc việc quản lý, sử dụng không hiệu quả, không đạt được mục tiêu đã định hoặc là việc thực hiện các hành vi gây lãng phí quy định tại Luật này tạo rào cản phát triển kinh tế - xã hội, bỏ lỡ thời cơ phát triển của đất nước.
3. Hành vi gây lãng phí là hành vi do các chủ thể thuộc đối tượng áp dụng của Luật này thực hiện, làm phát sinh lãng phí và được quy định cụ thể tại Điều 4 của Luật này.
4. Khu vực nhà nước bao gồm tổ chức chính trị; các cơ quan nhà nước; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đơn vị lực lượng vũ trang; tổ chức do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất, cấp toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động và doanh nghiệp nhà nước theo quy định pháp luật về doanh nghiệp.
5. Người đấu tranh chống lãng phí là cá nhân thực hiện việc phản ánh, tố cáo, tố giác hành vi gây lãng phí của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ được giao liên quan đến các lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định tại Luật này.
6. Người thân của người đấu tranh chống lãng phí được bảo vệ gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người đấu tranh chống lãng phí và các chủ thể khác mà pháp luật có quy định về việc bảo vệ (sau đây gọi là người thân).
Luật tiết kiệm, chống lãng phí 2025
- Số hiệu: 110/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Hành vi gây lãng phí
- Điều 5. Hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí
- Điều 6. Nguyên tắc tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 7. Cung cấp, xử lý thông tin phát hiện lãng phí
- Điều 8. Bảo vệ người đấu tranh chống lãng phí
- Điều 9. Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 10. Xây dựng và lan tỏa văn hóa tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 11. Hợp tác quốc tế về tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 12. Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí
- Điều 13. Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 14. Nội dung công khai về tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 15. Hình thức công khai về tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 16. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 17. Kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 18. Thanh tra tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 19. Kiểm toán tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 20. Giám sát tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 21. Khuyến khích tiết kiệm, chống lãng phí trong sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng
- Điều 22. Trách nhiệm thực hiện các quy định về khuyến khích tiết kiệm, chống lãng phí trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng
- Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
- Điều 24. Trách nhiệm của Chính phủ
- Điều 25. Trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 27. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan khác ở trung ương
- Điều 28. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân các cấp
- Điều 29. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 30. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
- Điều 31. Trách nhiệm của cơ quan thanh tra
- Điều 32. Trách nhiệm của Kiểm toán nhà nước
- Điều 33. Trách nhiệm của cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân
- Điều 34. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Điều 35. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
