Mục 2 Chương 2 Luật tiết kiệm, chống lãng phí 2025
Mục 2. CÔNG KHAI VỀ TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ
Điều 14. Nội dung công khai về tiết kiệm, chống lãng phí
1. Nội dung công khai về tiết kiệm, chống lãng phí bao gồm:
a) Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí; Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí;
b) Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí; Báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí;
c) Kết quả xử lý hành vi gây lãng phí;
d) Nội dung thông tin trong các lĩnh vực thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này phải công khai theo quy định của Luật Tiếp cận thông tin và pháp luật có liên quan.
2. Nội dung công khai kết quả xử lý hành vi gây lãng phí quy định tại điểm c khoản 1 Điều này phải có đủ các thông tin về tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi gây lãng phí, biện pháp đã xử lý đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi gây lãng phí, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều 15. Hình thức công khai về tiết kiệm, chống lãng phí
1. Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí được công khai theo hình thức đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Chính phủ.
2. Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí; Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí; báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí; kết quả xử lý hành vi gây lãng phí phải thực hiện công khai theo một trong các hình thức sau:
a) Đăng tải trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp;
b) Công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.
3. Ngoài các hình thức công khai bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được lựa chọn các hình thức công khai khác theo quy định của Luật Tiếp cận thông tin.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 16. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí là tập hợp các dữ liệu, thông tin, chỉ tiêu, số liệu của các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan đến công tác tiết kiệm, chống lãng phí do Chính phủ thống nhất quản lý để phục vụ công tác quản lý nhà nước, theo dõi, báo cáo tình hình tiết kiệm, chống lãng phí trên phạm vi cả nước.
2. Chính phủ quy định chi tiết việc xây dựng, cập nhật, duy trì, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí.
Luật tiết kiệm, chống lãng phí 2025
- Số hiệu: 110/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Hành vi gây lãng phí
- Điều 5. Hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí
- Điều 6. Nguyên tắc tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 7. Cung cấp, xử lý thông tin phát hiện lãng phí
- Điều 8. Bảo vệ người đấu tranh chống lãng phí
- Điều 9. Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 10. Xây dựng và lan tỏa văn hóa tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 11. Hợp tác quốc tế về tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 12. Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí
- Điều 13. Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 14. Nội dung công khai về tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 15. Hình thức công khai về tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 16. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 17. Kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 18. Thanh tra tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 19. Kiểm toán tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 20. Giám sát tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 21. Khuyến khích tiết kiệm, chống lãng phí trong sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng
- Điều 22. Trách nhiệm thực hiện các quy định về khuyến khích tiết kiệm, chống lãng phí trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng
- Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
- Điều 24. Trách nhiệm của Chính phủ
- Điều 25. Trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 27. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan khác ở trung ương
- Điều 28. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân các cấp
- Điều 29. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 30. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
- Điều 31. Trách nhiệm của cơ quan thanh tra
- Điều 32. Trách nhiệm của Kiểm toán nhà nước
- Điều 33. Trách nhiệm của cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân
- Điều 34. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Điều 35. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
