Chương 3 Luật tiết kiệm, chống lãng phí 2025
Chương III
TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ TIÊU DÙNG CỦA DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN
Điều 21. Khuyến khích tiết kiệm, chống lãng phí trong sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng
1. Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện các biện pháp sau để tiết kiệm, chống lãng phí trong hoạt động sản xuất, kinh doanh:
a) Đầu tư nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp, sáng kiến, cải tiến khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;
b) Tối ưu hóa quy trình sản xuất, tăng năng suất lao động, giảm bớt hao phí trong sản xuất, kinh doanh;
c) Sử dụng các sản phẩm tiết kiệm năng lượng, phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng tái tạo;
d) Áp dụng các biện pháp, giải pháp khác mang lại hiệu quả tiết kiệm, chống lãng phí.
2. Khuyến khích Nhân dân thực hiện nếp sống văn minh, tiết kiệm trong việc cưới, việc tang, các hoạt động lễ hội, văn hóa, thể thao, du lịch và các hoạt động tiêu dùng khác.
Điều 22. Trách nhiệm thực hiện các quy định về khuyến khích tiết kiệm, chống lãng phí trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng
1. Chính phủ ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách, biện pháp khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tiết kiệm, chống lãng phí căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu về tiết kiệm, chống lãng phí trong từng lĩnh vực, từng hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng trong từng thời kỳ.
2. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể chính sách khuyến khích toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí trong việc cưới, việc tang.
3. Các Bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện rà soát, đề xuất, sửa đổi, bổ sung các quy định để thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
4. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp căn cứ vào quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, theo thẩm quyền quyết định quy mô lễ hội và các hoạt động văn hóa khác trên địa bàn; quy định về chính sách khuyến khích tiết kiệm, chống lãng phí trong việc cưới, việc tang; tổ chức triển khai phong trào tiết kiệm, chống lãng phí trong Nhân dân; quy định các hình thức biểu dương, khen thưởng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện tốt quy định của pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí.
5. Tổ chức, cá nhân được giao quản lý, sử dụng nguồn lực đóng góp của cộng đồng để tổ chức lễ hội và các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch khác phải bảo đảm thực hiện tiết kiệm, đúng mục đích, hiệu quả, công khai, minh bạch, xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh, lành mạnh.
Luật tiết kiệm, chống lãng phí 2025
- Số hiệu: 110/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Hành vi gây lãng phí
- Điều 5. Hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí
- Điều 6. Nguyên tắc tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 7. Cung cấp, xử lý thông tin phát hiện lãng phí
- Điều 8. Bảo vệ người đấu tranh chống lãng phí
- Điều 9. Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 10. Xây dựng và lan tỏa văn hóa tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 11. Hợp tác quốc tế về tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 12. Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí
- Điều 13. Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 14. Nội dung công khai về tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 15. Hình thức công khai về tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 16. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 17. Kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 18. Thanh tra tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 19. Kiểm toán tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 20. Giám sát tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 21. Khuyến khích tiết kiệm, chống lãng phí trong sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng
- Điều 22. Trách nhiệm thực hiện các quy định về khuyến khích tiết kiệm, chống lãng phí trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng
- Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
- Điều 24. Trách nhiệm của Chính phủ
- Điều 25. Trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 27. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan khác ở trung ương
- Điều 28. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân các cấp
- Điều 29. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 30. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
- Điều 31. Trách nhiệm của cơ quan thanh tra
- Điều 32. Trách nhiệm của Kiểm toán nhà nước
- Điều 33. Trách nhiệm của cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân
- Điều 34. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Điều 35. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
