Điều 38 Luật Giáo dục đại học 2025
Điều 38. Cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học
1. Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục đại học được phân bổ theo nguyên tắc quy định tại Luật Giáo dục và dựa trên sứ mạng cụ thể, chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.
2. Ngân sách nhà nước bảo đảm hoặc hỗ trợ kinh phí đào tạo nhân lực trong một số ngành, lĩnh vực theo cơ chế sau đây:
a) Bảo đảm kinh phí đào tạo giáo viên, đào tạo tài năng; người học các ngành thuộc lĩnh vực năng khiếu nghệ thuật, thể thao;
b) Hỗ trợ kinh phí đào tạo các ngành khoa học cơ bản, ngành đặc thù, ngành cần thiết cho phát triển đất nước nhưng khó thu hút người học;
c) Cấp học bổng đối với người học chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ, người học các ngành kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược, công nghệ lõi;
d) Đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ đào tạo người học các ngành thuộc lĩnh vực ưu tiên.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và quy định những nội dung sau đây:
a) Đối tượng, điều kiện, học bổng, mức hỗ trợ học phí;
b) Cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo;
c) Điều kiện áp dụng chính sách viện trợ, tài trợ cho giáo dục đại học;
d) Quyền tự chủ về tài chính, tài sản, đầu tư của cơ sở giáo dục đại học công lập, bao gồm việc huy động, tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn lực hợp pháp trong và ngoài nước; cơ chế ưu đãi theo quy định của pháp luật; trách nhiệm công khai, minh bạch, giải trình.
Luật Giáo dục đại học 2025
- Số hiệu: 125/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc hoạt động giáo dục đại học
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học
- Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục đại học
- Điều 7. Chiến lược phát triển giáo dục đại học
- Điều 8. Mục tiêu đào tạo, chương trình, văn bằng và chứng chỉ
- Điều 9. Chuẩn cơ sở giáo dục đại học
- Điều 10. Ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học
- Điều 11. Cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học
- Điều 12. Sứ mạng, chức năng của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học
- Điều 13. Đại học quốc gia
- Điều 14. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học
- Điều 15. Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục đại học
- Điều 16. Giám đốc đại học, phó giám đốc đại học, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
- Điều 17. Hội đồng trường tư thục
- Điều 18. Hội đồng khoa học và đào tạo
- Điều 19. Trường thuộc, khoa, bộ môn và đơn vị đào tạo
- Điều 20. Địa điểm đào tạo, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học
- Điều 21. Cấp phép hoạt động giáo dục đại học
- Điều 22. Chuẩn chương trình đào tạo
- Điều 23. Xây dựng, phát triển chương trình đào tạo
- Điều 24. Phê duyệt, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo
- Điều 25. Tuyển sinh
- Điều 26. Tổ chức đào tạo và cấp văn bằng, chứng chỉ
- Điều 27. Hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 28. Phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 29. Vị trí, chức danh giảng viên đại học
- Điều 30. Quyền và nghĩa vụ của giảng viên đại học
- Điều 31. Nhân sự hỗ trợ giáo dục đại học
- Điều 32. Người học
- Điều 33. Hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong
- Điều 34. Tiêu chuẩn đánh giá, kiểm định chất lượng
- Điều 35. Đánh giá chất lượng
- Điều 36. Kiểm định chất lượng
- Điều 37. xếp hạng
- Điều 38. Cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học
- Điều 39. Tài chính của cơ sở giáo dục đại học công lập
- Điều 40. Quản lý tài chính của cơ sở giáo dục đại học tư thục
- Điều 41. Học phí và các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục đại học
- Điều 42. Quản lý, sử dụng tài sản của cơ sở giáo dục đại học tư thục
