Chương 2 Luật Giáo dục đại học 2025
Chương II
TỔ CHỨC VÀ QUẢN TRỊ
Điều 15. Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục đại học
1. Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục đại học được quy định như sau:
a) Giám đốc, phó giám đốc đại học và tương đương; hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường đại học và tương đương;
b) Hội đồng đại học của đại học tư thục, hội đồng trường của trường đại học tư thục (sau đây gọi chung là hội đồng trường tư thục); hội đồng trường của cơ sở giáo dục đại học thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nước ngoài;
c) Hội đồng khoa học và đào tạo, các hội đồng tư vấn khác;
d) Trường đại học thành viên của đại học quốc gia, đại học vùng là cơ sở giáo dục đại học, hoạt động theo quy chế tổ chức và hoạt động của đại học quốc gia, đại học vùng và quy định khác của pháp luật có liên quan;
đ) Trường thuộc, phân hiệu, khoa, bộ môn (nếu có);
e) Viện, trung tâm nghiên cứu, đơn vị đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ;
g) Phòng, ban và các đơn vị khác;
h) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đơn vị khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Cơ sở giáo dục đại học có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam; tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức đại diện của người học, người lao động theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong cơ sở giáo dục đại học công lập thực hiện vai trò lãnh đạo trực tiếp, toàn diện đối với cơ sở giáo dục đại học.
4. Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục đại học được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học do giám đốc đại học, hiệu trưởng trường đại học và tương đương ban hành theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 16. Giám đốc đại học, phó giám đốc đại học, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
1. Giám đốc đại học, hiệu trưởng trường đại học và tương đương (sau đây gọi chung là hiệu trưởng) là người đại diện theo pháp luật của cơ sở giáo dục đại học; đáp ứng tiêu chuẩn, thực hiện quyền và trách nhiệm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.
3. Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, điều động, thuyên chuyển giám đốc đại học quốc gia; cơ quan quản lý trực tiếp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, điều động, thuyên chuyển hiệu trưởng, phó giám đốc đại học, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học công lập; hội đồng trường bổ nhiệm, miễn nhiệm hiệu trưởng, phó giám đốc đại học, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học tư thục.
4. Cơ sở giáo dục đại học thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nước ngoài thực hiện việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, thuyên chuyển hiệu trưởng, phó hiệu trưởng theo thỏa thuận giữa các bên. Trong trường hợp Hiệp định không quy định thì thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 17. Hội đồng trường tư thục
1. Hội đồng trường tư thục là tổ chức quản trị, đại diện các bên liên quan, quyết định định hướng phát triển, cơ cấu tổ chức, sử dụng nguồn lực, giám sát việc thực hiện chiến lược, trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục đại học tư thục.
2. Hội đồng trường tư thục hoạt động theo nguyên tắc tập thể, dân chủ, quyết định theo đa số; chịu trách nhiệm trước pháp luật và các bên liên quan về các quyết định của hội đồng trường; không trực tiếp quản lý, điều hành cơ sở giáo dục đại học tư thục.
3. Thành phần hội đồng trường tư thục gồm đại diện nhà đầu tư, lãnh đạo cơ sở giáo dục đại học, giảng viên, người học, người lao động, các bên liên quan bảo đảm tính đại diện, khách quan, phù hợp với loại hình cơ sở.
4. Nhà đầu tư bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường của cơ sở giáo dục đại học tư thục.
5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên hội đồng trường, nhiệm vụ, quyền hạn, nhiệm kỳ; quy trình bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường tư thục; cơ chế hoạt động và giám sát của hội đồng trường tư thục.
Điều 18. Hội đồng khoa học và đào tạo
1. Hội đồng khoa học và đào tạo là tổ chức có chức năng tư vấn về chuyên môn học thuật, định hướng đào tạo, bảo đảm chất lượng, nghiên cứu khoa học và công nghệ, phát triển đội ngũ giảng viên, hợp tác quốc tế, liêm chính học thuật của cơ sở giáo dục đại học.
2. Hội đồng khoa học và đào tạo do hiệu trưởng thành lập, làm việc theo nguyên tắc tập thể, chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về nội dung tư vấn.
3. Thành phần hội đồng gồm đại diện lãnh đạo cơ sở giáo dục đại học, giảng viên, nhà khoa học, doanh nghiệp, nhà tuyển dụng, cựu sinh viên, chính quyền địa phương, một số chuyên gia do hiệu trưởng quyết định.
4. Tổ chức, hoạt động, quy trình thành lập hội đồng được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.
Điều 19. Trường thuộc, khoa, bộ môn và đơn vị đào tạo
1. Trường thuộc cơ sở giáo dục đại học, không có tư cách pháp nhân, được phân cấp quản lý, thực hiện nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Trường thuộc, khoa, bộ môn và đơn vị đào tạo trực tiếp thực hiện đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, phục vụ cộng đồng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao; được thành lập theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, bao gồm cả các hình thức liên kết, hợp tác, đầu tư quy định tại Điều 43 và Điều 44 của Luật này.
3. Việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể, phân cấp quản lý đối với trường thuộc, khoa, bộ môn, đơn vị đào tạo được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học, quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 20. Địa điểm đào tạo, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học
1. Địa điểm đào tạo của cơ sở giáo dục đại học trong nước bao gồm:
a) Trụ sở chính, nơi tổ chức hoạt động giáo dục đại học, thực hiện chức năng quản trị, điều hành theo quy định của Luật này, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học;
b) Phân hiệu, nơi tổ chức hoạt động giáo dục đại học, có hoặc không có bộ máy quản lý do cơ sở giáo dục đại học quyết định; không có tư cách pháp nhân; thực hiện một phần chức năng quản trị, điều hành theo phân cấp, ủy quyền trong quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học;
c) Địa điểm đào tạo khác là nơi tổ chức toàn bộ hoặc một phần chương trình đào tạo, chịu sự quản lý toàn diện, trực tiếp của cơ sở giáo dục đại học; đáp ứng điều kiện bảo đảm chất lượng, gồm địa điểm thuộc sở hữu của cơ sở giáo dục đại học, địa điểm thuộc quyền sử dụng hợp pháp, địa điểm liên kết đào tạo, địa điểm đào tạo thực hành.
2. Phân hiệu, văn phòng đại diện của cơ sở giáo dục đại học Việt Nam ở nước ngoài không thuộc cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục đại học trong nước quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật này; bảo đảm điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật nước sở tại; báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo khi triển khai hoạt động đào tạo.
3. Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam được thành lập, tổ chức, hoạt động theo quy định như đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục do nhà đầu tư nước ngoài thành lập, bảo đảm điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật.
4. Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện, trình tự, thẩm quyền thành lập, cấp phép hoạt động, dừng tuyển sinh, đình chỉ hoạt động, giải thể phân hiệu; quy định tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện bảo đảm chất lượng của địa điểm đào tạo.
Luật Giáo dục đại học 2025
- Số hiệu: 125/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc hoạt động giáo dục đại học
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học
- Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục đại học
- Điều 7. Chiến lược phát triển giáo dục đại học
- Điều 8. Mục tiêu đào tạo, chương trình, văn bằng và chứng chỉ
- Điều 9. Chuẩn cơ sở giáo dục đại học
- Điều 10. Ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học
- Điều 11. Cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học
- Điều 12. Sứ mạng, chức năng của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học
- Điều 13. Đại học quốc gia
- Điều 14. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học
- Điều 15. Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục đại học
- Điều 16. Giám đốc đại học, phó giám đốc đại học, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
- Điều 17. Hội đồng trường tư thục
- Điều 18. Hội đồng khoa học và đào tạo
- Điều 19. Trường thuộc, khoa, bộ môn và đơn vị đào tạo
- Điều 20. Địa điểm đào tạo, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học
- Điều 21. Cấp phép hoạt động giáo dục đại học
- Điều 22. Chuẩn chương trình đào tạo
- Điều 23. Xây dựng, phát triển chương trình đào tạo
- Điều 24. Phê duyệt, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo
- Điều 25. Tuyển sinh
- Điều 26. Tổ chức đào tạo và cấp văn bằng, chứng chỉ
- Điều 27. Hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 28. Phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 29. Vị trí, chức danh giảng viên đại học
- Điều 30. Quyền và nghĩa vụ của giảng viên đại học
- Điều 31. Nhân sự hỗ trợ giáo dục đại học
- Điều 32. Người học
- Điều 33. Hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong
- Điều 34. Tiêu chuẩn đánh giá, kiểm định chất lượng
- Điều 35. Đánh giá chất lượng
- Điều 36. Kiểm định chất lượng
- Điều 37. xếp hạng
- Điều 38. Cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học
- Điều 39. Tài chính của cơ sở giáo dục đại học công lập
- Điều 40. Quản lý tài chính của cơ sở giáo dục đại học tư thục
- Điều 41. Học phí và các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục đại học
- Điều 42. Quản lý, sử dụng tài sản của cơ sở giáo dục đại học tư thục
