Điều 36 Luật Giáo dục đại học 2025
Điều 36. Kiểm định chất lượng
1. Đối tượng phải thực hiện kiểm định định kỳ bao gồm:
a) Cơ sở giáo dục đại học;
b) Chương trình đào tạo thuộc các ngành đào tạo giáo viên, lĩnh vực sức khỏe, pháp luật; chương trình đào tạo thuộc các ngành, lĩnh vực khác do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
2. Cơ sở đào tạo lựa chọn tổ chức kiểm định được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép hoặc công nhận hoạt động tại Việt Nam, áp dụng tiêu chuẩn đánh giá, kiểm định theo quy định sau đây:
a) Tổ chức kiểm định trong nước sử dụng bộ tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hoặc công nhận;
b) Tổ chức kiểm định nước ngoài sử dụng bộ tiêu chuẩn của nước ngoài được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.
3. Tổ chức kiểm định bảo đảm tính độc lập về chuyên môn, tổ chức và tài chính theo quy định của pháp luật.
4. Cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, các chương trình đào tạo liên quan đến quốc phòng và an ninh không thuộc đối tượng bắt buộc kiểm định chất lượng nhưng phải tổ chức hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục theo quy định tại Điều 33 của Luật này và quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.
5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về kiểm định cơ sở giáo dục đại học, kiểm định chương trình đào tạo, tiêu chuẩn kiểm định, hướng dẫn nội dung, quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng; công khai kết quả kiểm định; quy định về kiểm định viên, tổ chức và hoạt động của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; quy định về việc giám sát, đánh giá tổ chức kiểm định và thẩm định kết quả kiểm định.
Luật Giáo dục đại học 2025
- Số hiệu: 125/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc hoạt động giáo dục đại học
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học
- Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục đại học
- Điều 7. Chiến lược phát triển giáo dục đại học
- Điều 8. Mục tiêu đào tạo, chương trình, văn bằng và chứng chỉ
- Điều 9. Chuẩn cơ sở giáo dục đại học
- Điều 10. Ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học
- Điều 11. Cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học
- Điều 12. Sứ mạng, chức năng của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học
- Điều 13. Đại học quốc gia
- Điều 14. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học
- Điều 15. Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục đại học
- Điều 16. Giám đốc đại học, phó giám đốc đại học, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
- Điều 17. Hội đồng trường tư thục
- Điều 18. Hội đồng khoa học và đào tạo
- Điều 19. Trường thuộc, khoa, bộ môn và đơn vị đào tạo
- Điều 20. Địa điểm đào tạo, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học
- Điều 21. Cấp phép hoạt động giáo dục đại học
- Điều 22. Chuẩn chương trình đào tạo
- Điều 23. Xây dựng, phát triển chương trình đào tạo
- Điều 24. Phê duyệt, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo
- Điều 25. Tuyển sinh
- Điều 26. Tổ chức đào tạo và cấp văn bằng, chứng chỉ
- Điều 27. Hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 28. Phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 29. Vị trí, chức danh giảng viên đại học
- Điều 30. Quyền và nghĩa vụ của giảng viên đại học
- Điều 31. Nhân sự hỗ trợ giáo dục đại học
- Điều 32. Người học
- Điều 33. Hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong
- Điều 34. Tiêu chuẩn đánh giá, kiểm định chất lượng
- Điều 35. Đánh giá chất lượng
- Điều 36. Kiểm định chất lượng
- Điều 37. xếp hạng
- Điều 38. Cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học
- Điều 39. Tài chính của cơ sở giáo dục đại học công lập
- Điều 40. Quản lý tài chính của cơ sở giáo dục đại học tư thục
- Điều 41. Học phí và các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục đại học
- Điều 42. Quản lý, sử dụng tài sản của cơ sở giáo dục đại học tư thục
