Điều 9 Luật Chuyển đổi số 2025
Điều 9. Chính sách của Nhà nước về chuyển đổi số
1. Phát triển hạ tầng chuyển đổi số thống nhất, an toàn, tin cậy và có khả năng mở rộng, đáp ứng yêu cầu kết nối, chia sẻ và cung cấp dịch vụ số.
2. Thúc đẩy hình thành và phát triển dữ liệu số, bảo đảm khả năng truy cập, chia sẻ, sử dụng lại và khai thác dữ liệu số theo quy định của pháp luật.
3. Khuyến khích phát triển và sử dụng nền tảng số dùng chung, nền tảng số mở và các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số phục vụ quản trị, cung cấp dịch vụ và phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm khả năng tiếp cận và thụ hưởng bình đẳng trong chuyển đổi số, đặc biệt là trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, lao động, việc làm và an sinh xã hội.
4. Bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu trong hoạt động chuyển đổi số; phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trên môi trường số.
5. Khuyến khích đổi mới sáng tạo, thử nghiệm có kiểm soát và ứng dụng công nghệ số mới nhằm nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ và phát triển sản phẩm, dịch vụ số.
6. Thúc đẩy, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh thực hiện chuyển đổi số; ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp hoạt động tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
7. Tăng cường quản lý, giám sát hoạt động của hệ thống số, nền tảng số, đặc biệt là nền tảng số trung gian có quy mô lớn, rất lớn nhằm bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, an toàn, minh bạch trên môi trường số.
8. Bảo đảm điều phối thống nhất giữa các Bộ, ngành, địa phương; hoàn thiện cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật phục vụ chuyển đổi số; tránh phân tán nguồn lực, trùng lặp hệ thống số, nền tảng số và dữ liệu số.
9. Thu hút, trọng dụng nhân tài, nhân lực chất lượng cao; phổ cập, phát triển năng lực số cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân; bảo đảm khả năng triển khai, vận hành và thụ hưởng lợi ích từ chuyển đổi số an toàn, bền vững; hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, chuyển đổi nghề nghiệp đối với lực lượng lao động bị ảnh hưởng hoặc mất việc làm do quá trình chuyển đổi số.
10. Phát triển công dân số, thúc đẩy các điều kiện tiếp cận, sử dụng công bằng dịch vụ số cơ bản, tối thiểu bao gồm danh tính điện tử, năng lực số cơ bản, chứng thư chữ ký số theo pháp luật về giao dịch điện tử, dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ viễn thông cơ bản theo pháp luật về viễn thông, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt theo pháp luật về ngân hàng.
11. Hỗ trợ phát triển hạ tầng chuyển đổi số, thu hẹp khoảng cách số; hỗ trợ tiếp cận, khai thác, sử dụng hiệu quả hạ tầng chuyển đổi số, thiết bị công nghệ số, năng lực số; nâng cao năng lực tiếp cận thông tin, tri thức chuyển đổi số cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em, người dân sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, các nhóm dễ bị tổn thương khác trong xã hội theo quy định của pháp luật.
12. Cơ quan nhà nước công khai, minh bạch các kế hoạch chuyển đổi số ngay sau khi phê duyệt để tạo cơ hội cho các thành phần kinh tế tham gia thị trường chuyển đổi số; khuyến khích sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số do doanh nghiệp Việt Nam sản xuất, làm chủ công nghệ; thực hiện cơ chế Nhà nước đặt hàng doanh nghiệp công nghệ số nghiên cứu, giải quyết các nhiệm vụ quan trọng của quốc gia.
Luật Chuyển đổi số 2025
- Số hiệu: 148/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 11/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Hoạt động chuyển đổi số
- Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 6. Nguyên tắc chuyển đổi số
- Điều 7. Nguyên tắc kiến trúc và thiết kế hệ thống số
- Điều 8. Yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống số
- Điều 9. Chính sách của Nhà nước về chuyển đổi số
- Điều 10. Hợp tác quốc tế về chuyển đổi số
- Điều 11. Nội dung quản lý nhà nước về chuyển đổi số
- Điều 12. Chiến lược, chương trình, kế hoạch chuyển đổi số
- Điều 13. Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số
- Điều 14. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho chuyển đổi số
- Điều 15. Phân công trách nhiệm trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số
- Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong chuyển đổi số
- Điều 17. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số
- Điều 18. Thu hút, trọng dụng chuyên gia về chuyển đổi số
- Điều 19. Ưu đãi cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số
- Điều 22. Hạ tầng chuyển đổi số
- Điều 23. Phát triển trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây
- Điều 24. Phát triển hạ tầng truyền dẫn cho kết nối máy tới máy
- Điều 25. Phát triển hệ thống số dùng chung quốc gia
- Điều 26. Nền tảng số dùng chung của các cơ quan thuộc hệ thống chính trị
- Điều 27. Bảo đảm an ninh mạng
- Điều 28. Thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 29. Thúc đẩy phát triển và ứng dụng bản sao số
- Điều 30. Thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá hiệu quả chuyển đổi số
- Điều 31. Hoạt động của Chính phủ số
- Điều 32. Cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- Điều 33. Liên thông, tích hợp và khai thác dữ liệu phục vụ giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 34. Bảo đảm chất lượng dịch vụ công trực tuyến
- Điều 35. Khả năng tiếp cận toàn dân trong sử dụng dịch vụ công trực tuyến
- Điều 36. Phát triển kinh tế số
- Điều 37. Chính sách phát triển kinh tế số đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh
- Điều 38. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống số, nền tảng số
- Điều 39. Thống kê và báo cáo về kinh tế số
