Chương 7 Luật Chuyển đổi số 2025
Chương VII
KINH TẾ SỐ, XÃ HỘI SỐ
Mục 1. KINH TẾ SỐ
Điều 36. Phát triển kinh tế số
1. Phát triển kinh tế số là nhiệm vụ trọng tâm, đột phá trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nhằm thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững, bao trùm và hiệu quả dựa trên hệ thống số, nền tảng số, công nghệ số và dữ liệu số.
2. Việc phát triển kinh tế số phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Lấy doanh nghiệp là trung tâm, thúc đẩy việc ứng dụng, phát triển công nghệ số;
b) Ưu tiên phát triển các hệ thống số, nền tảng số, hệ sinh thái số phục vụ nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế;
c) Gắn với việc bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân;
d) Tuân thủ nguyên tắc chuyển đổi số quy định tại Điều 6 của Luật này.
3. Nhà nước có trách nhiệm tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, thúc đẩy các hoạt động kinh tế số; quản lý rủi ro và giám sát hoạt động kinh tế số.
Điều 37. Chính sách phát triển kinh tế số đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh
1. Nhà nước thực hiện các biện pháp hỗ trợ tài chính và các hình thức hỗ trợ khác cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh chuyển đổi số, tham gia vào hoạt động phát triển kinh tế số, đóng góp cho mục tiêu tăng trưởng nhanh, bền vững.
2. Việc hỗ trợ được thực hiện theo nguyên tắc công khai, minh bạch, đúng đối tượng, phù hợp với nhu cầu, mức độ chuyển đổi số của từng tổ chức, doanh nghiệp; bảo đảm trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực.
3. Chính phủ quy định chi tiết nội dung, tiêu chí, điều kiện, hình thức hỗ trợ, trong đó ưu tiên cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh đáp ứng một trong những tiêu chí sau đây:
a) Hoạt động tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn;
b) Hoạt động trong các ngành, lĩnh vực được ưu tiên chuyển đổi số theo Chiến lược quốc gia về Chuyển đổi số, Chương trình Chuyển đổi số quốc gia.
4. Cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn, tổ chức thực hiện hoạt động hỗ trợ; định kỳ tổng hợp, đánh giá và báo cáo Chính phủ theo quy định.
Điều 38. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống số, nền tảng số
1. Công khai, minh bạch quy tắc ứng xử, điều khoản, điều kiện sử dụng, cơ chế tiếp nhận, giải quyết khiếu nại và chính sách bảo vệ quyền lợi người sử dụng.
2. Chịu trách nhiệm thiết lập biện pháp kỹ thuật và quy trình quản lý để phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin, nội dung vi phạm pháp luật, trái thuần phong mỹ tục hoặc gây hại cho người sử dụng trên hệ thống số, nền tảng số theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Chủ quản nền tảng số trung gian không được thực hiện các hành vi ngăn cản, áp đặt, phân biệt đối xử trái pháp luật, cạnh tranh không lành mạnh đối với các nhà cung cấp khác khi tham gia cung cấp sản phẩm, dịch vụ trên nền tảng số.
4. Tuân thủ pháp luật về giao dịch điện tử, thương mại điện tử, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật khác có liên quan.
Điều 39. Thống kê và báo cáo về kinh tế số
1. Hệ thống thống kê về kinh tế số được thiết lập nhằm theo dõi, đo lường và đánh giá các hoạt động thuộc kinh tế số, làm cơ sở cho việc hoạch định chính sách, chiến lược, quy hoạch và phục vụ công tác quản lý nhà nước đối với phát triển kinh tế số.
2. Cơ quan quản lý nhà nước về thống kê có trách nhiệm xây dựng, cập nhật và công bố hệ thống chỉ tiêu thống kê, phương pháp đo lường, cơ chế báo cáo và chia sẻ dữ liệu thống kê về kinh tế số.
3. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp và báo cáo dữ liệu phục vụ thống kê về kinh tế số theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
Mục 2. XÃ HỘI SỐ
Điều 40. Phát triển xã hội số
1. Phát triển xã hội số nhằm tạo lập môi trường làm việc, học tập, tương tác bảo đảm tổ chức, cá nhân được tiếp cận, sử dụng và thụ hưởng lợi ích từ chuyển đổi số một cách thuận tiện, an toàn và hiệu quả trên môi trường số.
2. Việc phát triển xã hội số phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Bảo đảm mọi đối tượng người dân, đặc biệt là các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương và người dân sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn đều có cơ hội tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ số;
b) Bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo đảm an ninh mạng cho người dân, doanh nghiệp khi tham gia vào giao dịch điện tử, dịch vụ số;
c) Thúc đẩy hành vi và văn hóa ứng xử có trách nhiệm trên môi trường số;
d) Tuân thủ nguyên tắc chuyển đổi số quy định tại Điều 6 của Luật này.
3. Nhà nước có chính sách ưu tiên phát triển xã hội số, tập trung vào các nhiệm vụ sau đây:
a) Phát triển năng lực số;
b) Thu hẹp khoảng cách số;
c) Bảo đảm môi trường số an toàn;
d) Bảo vệ quyền con người, quyền công dân trên môi trường số;
đ) Phát triển văn hóa số.
Điều 41. Quyền con người, quyền công dân trên môi trường số
1. Quyền con người, quyền công dân được công nhận, tôn trọng, bảo vệ và không bị phủ nhận chỉ vì được thực hiện trên môi trường số.
2. Đăng ký, sử dụng và quản lý tài khoản danh tính điện tử, tài khoản giao dịch điện tử, chữ ký số theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử, giao dịch điện tử.
3. Được bảo vệ dữ liệu cá nhân theo pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
4. Được phổ cập năng lực số cơ bản.
5. Được lựa chọn sử dụng hoặc ngừng sử dụng sản phẩm, dịch vụ số trên cơ sở được cung cấp thông tin đầy đủ, rõ ràng, chính xác, minh bạch, kịp thời về điều khoản, điều kiện sử dụng; không bị áp đặt điều kiện bất hợp lý hoặc bị phân biệt đối xử khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ số.
6. Được bảo đảm điều kiện tiếp cận công bằng, an toàn, đặc biệt là đối tượng dễ bị tổn thương trên môi trường số.
7. Được yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bảo vệ quyền hợp pháp trên môi trường số.
8. Được bảo đảm các quyền lợi của công dân số theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 42. Thu hẹp khoảng cách số
1. Nhà nước ưu tiên bố trí nguồn lực gồm nguồn vốn đầu tư và các hình thức hỗ trợ tài chính để thu hẹp khoảng cách số; bảo đảm bố trí nguồn lực cao hơn mức trung bình của cả nước đối với khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp theo Chiến lược quốc gia về Chuyển đổi số, Chương trình Chuyển đổi số quốc gia có trách nhiệm phổ cập, hỗ trợ các điều kiện tiếp cận, khả năng sử dụng dịch vụ số cơ bản, nâng yêu cầu phổ cập dịch vụ viễn thông, chú trọng nhóm đối tượng dễ bị tổn thương; người dân sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
3. Nhà nước có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp cấp miễn phí chứng thư chữ ký số công cộng cho người dân phù hợp với địa bàn, đối tượng và thời gian trong Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số, Chương trình chuyển đổi số quốc gia quy định tại Điều 12 của Luật này.
4. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo danh mục, địa bàn, khu vực, điều kiện, chất lượng và giá dịch vụ theo quy định của pháp luật về viễn thông.
Điều 43. Bảo đảm môi trường số an toàn, phù hợp với trẻ em
1. Quyền của trẻ em được bảo vệ, bảo đảm an toàn, lành mạnh trên môi trường số ngay từ giai đoạn thiết kế sản phẩm và dịch vụ số.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ tổ chức xây dựng, công bố, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm, dịch vụ bảo vệ trẻ em trên môi trường số; cơ chế giám sát, cảnh báo và xử lý nghiêm các hành vi xâm hại hoặc cung cấp thông tin gây hại đến trẻ em trên môi trường số phù hợp với yêu cầu quản lý ngành, lĩnh vực được phân công.
3. Gia đình, nhà trường có trách nhiệm chủ động giáo dục, hướng dẫn trẻ em về năng lực số và hành vi ứng xử trên môi trường số; giám sát thời gian, nội dung truy cập và lựa chọn cho phép các hoạt động trực tuyến của trẻ em trên môi trường số.
4. Sản phẩm nội dung số mang nội dung không có lợi cho trẻ em phải có dấu hiệu cảnh báo.
Điều 44. Hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật trong chuyển đổi số
1. Người cao tuổi và người khuyết tật được Nhà nước ưu tiên hỗ trợ trong quá trình tham gia, sử dụng sản phẩm, dịch vụ số, bao gồm các nội dung sau đây:
a) Được miễn, giảm phí xác thực điện tử, phí thực hiện dịch vụ công trực tuyến theo quy định của pháp luật;
b) Được tư vấn, hướng dẫn khi thực hiện giao dịch điện tử liên quan đến thủ tục hành chính, y tế, bảo hiểm và an sinh xã hội;
c) Được hỗ trợ tham gia các chương trình phổ cập, bồi dưỡng năng lực số cơ bản được thiết kế phù hợp với người cao tuổi và người khuyết tật.
2. Doanh nghiệp được khuyến khích tham gia phát triển, cung cấp sản phẩm, dịch vụ số đáp ứng tiêu chuẩn hỗ trợ tiếp cận đối với người cao tuổi và người khuyết tật theo quy định của pháp luật.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai các hoạt động hỗ trợ và thúc đẩy chuyển đổi số đối với người cao tuổi và người khuyết tật trên địa bàn; bảo đảm điều kiện tiếp cận thuận lợi, an toàn và phù hợp với nhu cầu của nhóm đối tượng này.
Điều 45. Văn hóa số
1. Văn hóa số là các giá trị, chuẩn mực, hành vi ứng xử, hoạt động sáng tạo và chia sẻ nội dung văn hóa trên môi trường số phù hợp với quy định của pháp luật và truyền thống văn hóa Việt Nam.
2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm sau đây:
a) Ban hành và tổ chức thực hiện Bộ quy tắc ứng xử văn hóa trên môi trường số;
b) Xây dựng, quản lý, vận hành, cập nhật, duy trì và hướng dẫn khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa.
3. Nhà nước có chính sách khuyến khích, hỗ trợ tổ chức, cá nhân sáng tạo, sản xuất và phân phối sản phẩm nội dung số bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật, phù hợp với truyền thống văn hóa Việt Nam.
Luật Chuyển đổi số 2025
- Số hiệu: 148/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 11/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Hoạt động chuyển đổi số
- Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 6. Nguyên tắc chuyển đổi số
- Điều 7. Nguyên tắc kiến trúc và thiết kế hệ thống số
- Điều 8. Yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống số
- Điều 9. Chính sách của Nhà nước về chuyển đổi số
- Điều 10. Hợp tác quốc tế về chuyển đổi số
- Điều 11. Nội dung quản lý nhà nước về chuyển đổi số
- Điều 12. Chiến lược, chương trình, kế hoạch chuyển đổi số
- Điều 13. Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số
- Điều 14. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho chuyển đổi số
- Điều 15. Phân công trách nhiệm trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số
- Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong chuyển đổi số
- Điều 17. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số
- Điều 18. Thu hút, trọng dụng chuyên gia về chuyển đổi số
- Điều 19. Ưu đãi cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số
- Điều 22. Hạ tầng chuyển đổi số
- Điều 23. Phát triển trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây
- Điều 24. Phát triển hạ tầng truyền dẫn cho kết nối máy tới máy
- Điều 25. Phát triển hệ thống số dùng chung quốc gia
- Điều 26. Nền tảng số dùng chung của các cơ quan thuộc hệ thống chính trị
- Điều 27. Bảo đảm an ninh mạng
- Điều 28. Thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 29. Thúc đẩy phát triển và ứng dụng bản sao số
- Điều 30. Thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá hiệu quả chuyển đổi số
- Điều 31. Hoạt động của Chính phủ số
- Điều 32. Cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- Điều 33. Liên thông, tích hợp và khai thác dữ liệu phục vụ giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 34. Bảo đảm chất lượng dịch vụ công trực tuyến
- Điều 35. Khả năng tiếp cận toàn dân trong sử dụng dịch vụ công trực tuyến
- Điều 36. Phát triển kinh tế số
- Điều 37. Chính sách phát triển kinh tế số đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh
- Điều 38. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống số, nền tảng số
- Điều 39. Thống kê và báo cáo về kinh tế số
