Mục 2 Chương 5 Luật Chuyển đổi số 2025
Mục 2. TÀI CHÍNH CHO CHUYỂN ĐỔI SỐ
Điều 20. Nguồn tài chính cho chuyển đổi số
1. Nhà nước bảo đảm chi cho chuyển đổi số hằng năm tối thiểu 1% tổng chi ngân sách nhà nước từ nguồn tổng chi tối thiểu 3% ngân sách nhà nước cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và tăng dần theo yêu cầu phát triển để thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ.
Nguồn ngân sách nhà nước bố trí cho chuyển đổi số phục vụ quốc phòng, an ninh được thực hiện theo quy định về một số nội dung đặc thù tại Luật Ngân sách nhà nước quy định của Luật này và được tổng hợp chung trong tổng chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
2. Nguồn tài chính ngoài ngân sách nhà nước bao gồm nguồn tài chính hợp pháp của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân; Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp; các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 21. Chi ngân sách nhà nước cho chuyển đổi số
1. Nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước cho hoạt động chuyển đổi số theo quy định tại Điều 4 của Luật này.
2. Chính phủ quy định về quản lý đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ và cơ chế đặc thù cho phát triển thử nghiệm trong chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước và phân cấp nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương cho chuyển đổi số.
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và địa phương đề xuất sử dụng ngân sách nhà nước cho chuyển đổi số bảo đảm phù hợp với chiến lược, chương trình, kế hoạch chuyển đổi số quy định tại Điều 12 của Luật này và nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Luật Chuyển đổi số 2025
- Số hiệu: 148/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 11/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Hoạt động chuyển đổi số
- Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 6. Nguyên tắc chuyển đổi số
- Điều 7. Nguyên tắc kiến trúc và thiết kế hệ thống số
- Điều 8. Yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống số
- Điều 9. Chính sách của Nhà nước về chuyển đổi số
- Điều 10. Hợp tác quốc tế về chuyển đổi số
- Điều 11. Nội dung quản lý nhà nước về chuyển đổi số
- Điều 12. Chiến lược, chương trình, kế hoạch chuyển đổi số
- Điều 13. Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số
- Điều 14. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho chuyển đổi số
- Điều 15. Phân công trách nhiệm trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số
- Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong chuyển đổi số
- Điều 17. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số
- Điều 18. Thu hút, trọng dụng chuyên gia về chuyển đổi số
- Điều 19. Ưu đãi cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số
- Điều 22. Hạ tầng chuyển đổi số
- Điều 23. Phát triển trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây
- Điều 24. Phát triển hạ tầng truyền dẫn cho kết nối máy tới máy
- Điều 25. Phát triển hệ thống số dùng chung quốc gia
- Điều 26. Nền tảng số dùng chung của các cơ quan thuộc hệ thống chính trị
- Điều 27. Bảo đảm an ninh mạng
- Điều 28. Thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 29. Thúc đẩy phát triển và ứng dụng bản sao số
- Điều 30. Thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá hiệu quả chuyển đổi số
- Điều 31. Hoạt động của Chính phủ số
- Điều 32. Cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- Điều 33. Liên thông, tích hợp và khai thác dữ liệu phục vụ giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 34. Bảo đảm chất lượng dịch vụ công trực tuyến
- Điều 35. Khả năng tiếp cận toàn dân trong sử dụng dịch vụ công trực tuyến
- Điều 36. Phát triển kinh tế số
- Điều 37. Chính sách phát triển kinh tế số đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh
- Điều 38. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống số, nền tảng số
- Điều 39. Thống kê và báo cáo về kinh tế số
