Chương 5 Luật Chuyển đổi số 2025
Chương V
BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM CHUYỂN ĐỔI SỐ
Mục 1. ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC SỐ
Điều 17. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số
1. Năng lực số là nội dung bắt buộc trong các chương trình giáo dục, đào tạo theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.
2. Cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số ban hành, cập nhật Khung năng lực số làm cơ sở cho các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, phân tích, tổng hợp thông tin về nguồn nhân lực số.
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức phổ cập năng lực số cơ bản phù hợp với Khung năng lực số cho các đối tượng phù hợp với ngành, lĩnh vực, địa bàn được phân công.
4. Cơ quan trong hệ thống chính trị có trách nhiệm tổ chức đào tạo, bồi dưỡng năng lực số theo Khung năng lực số, bảo đảm cán bộ, công chức, viên chức có đủ năng lực số cần thiết để triển khai chuyển đổi số.
5. Doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, phổ cập năng lực số cơ bản cho người lao động; đào tạo, hướng dẫn chuyển đổi nghề nghiệp, nâng cao năng lực số phù hợp nhu cầu thị trường cho người lao động có nguy cơ mất việc làm do chuyển đổi số.
Điều 18. Thu hút, trọng dụng chuyên gia về chuyển đổi số
1. Nhà nước thực hiện cơ chế, chính sách đặc biệt nhằm thu hút, trọng dụng chuyên gia, nhân tài, nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực chuyển đổi số theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về công nghiệp công nghệ số và pháp luật khác có liên quan.
2. Cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước được phép thuê chuyên gia, cộng tác viên như sau:
a) Chủ động lựa chọn hình thức và thời hạn giao kết với các nhân sự và chuyên gia trong nước, nước ngoài;
b) Doanh nghiệp nhà nước được hợp tác, trao đổi, sử dụng chuyên gia và nhân sự phục vụ hoạt động chuyển đổi số.
3. Người có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong chuyển đổi số được tôn vinh, khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
Điều 19. Ưu đãi cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số
1. Cơ quan thuộc hệ thống chính trị thực hiện chế độ đãi ngộ đặc thù cho người làm công tác chuyển đổi số, bao gồm cán bộ, công chức, viên chức thuộc đơn vị được giao thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chuyển đổi số của các cơ quan ở Trung ương, tỉnh, thành phố; người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số, an ninh mạng trong cơ quan trong hệ thống chính trị; tổng công trình sư, kiến trúc sư trưởng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và các vị trí việc làm khác liên quan đến chuyển đổi số.
2. Các hình thức đãi ngộ bao gồm tiền lương, phụ cấp, điều kiện làm việc, cơ hội phát triển nghề nghiệp và các hình thức khen thưởng khác.
3. Chế độ, chính sách đãi ngộ cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Mục 2. TÀI CHÍNH CHO CHUYỂN ĐỔI SỐ
Điều 20. Nguồn tài chính cho chuyển đổi số
1. Nhà nước bảo đảm chi cho chuyển đổi số hằng năm tối thiểu 1% tổng chi ngân sách nhà nước từ nguồn tổng chi tối thiểu 3% ngân sách nhà nước cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và tăng dần theo yêu cầu phát triển để thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ.
Nguồn ngân sách nhà nước bố trí cho chuyển đổi số phục vụ quốc phòng, an ninh được thực hiện theo quy định về một số nội dung đặc thù tại Luật Ngân sách nhà nước quy định của Luật này và được tổng hợp chung trong tổng chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
2. Nguồn tài chính ngoài ngân sách nhà nước bao gồm nguồn tài chính hợp pháp của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân; Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp; các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 21. Chi ngân sách nhà nước cho chuyển đổi số
1. Nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước cho hoạt động chuyển đổi số theo quy định tại Điều 4 của Luật này.
2. Chính phủ quy định về quản lý đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ và cơ chế đặc thù cho phát triển thử nghiệm trong chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước và phân cấp nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương cho chuyển đổi số.
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và địa phương đề xuất sử dụng ngân sách nhà nước cho chuyển đổi số bảo đảm phù hợp với chiến lược, chương trình, kế hoạch chuyển đổi số quy định tại Điều 12 của Luật này và nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Mục 3. PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG CHUYỂN ĐỔI SỐ
Điều 22. Hạ tầng chuyển đổi số
1. Hạ tầng chuyển đổi số là hạ tầng để chuyển đổi số toàn diện, phục vụ việc sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi dữ liệu số. Hạ tầng chuyển đổi số bao gồm hạ tầng số và hạ tầng số công cộng.
2. Nhà nước thống nhất quản lý, vận hành theo các quy tắc mở, an toàn, minh bạch và bảo đảm quyền tiếp cận bình đẳng đối với các hạ tầng số công cộng sau đây:
a) Định danh và xác thực điện tử theo pháp luật về căn cước;
b) Hạ tầng thanh toán số do Nhà nước quản lý, vận hành;
c) Nền tảng kết nối, tích hợp, chia sẻ, điều phối dữ liệu cấp quốc gia;
d) Hạ tầng chứng thực điện tử quốc gia.
3. Trong từng thời kỳ, Cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược hạ tầng số, trong đó xác định các thành phần hạ tầng số, mục tiêu phát triển hạ tầng số, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện.
Điều 23. Phát triển trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây
1. Cơ quan quản lý nhà nước về điện lực chủ trì xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển điện lực quốc gia để bảo đảm đáp ứng nguồn điện xanh, sạch, bảo đảm dự phòng cho các trung tâm dữ liệu; chỉ đạo các đơn vị điện lực ưu tiên bố trí nguồn điện ổn định, chất lượng cao tại các khu vực được quy hoạch phát triển trung tâm dữ liệu, phù hợp với Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông, Chiến lược hạ tầng số và quy hoạch tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí quỹ đất phù hợp trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương cho các dự án trung tâm dữ liệu, ưu tiên việc bố trí tại các khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung và các khu vực có điều kiện thuận lợi về hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở phù hợp với Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông, Chiến lược hạ tầng số và quy hoạch tỉnh.
3. Bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm đánh giá, ưu tiên xem xét phương án lựa chọn mô hình triển khai trên điện toán đám mây trong các hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ phục vụ hoạt động chuyển đổi số.
4. Cơ quan có thẩm quyền ban hành, công bố các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm dữ liệu; quy định về công bố sự phù hợp của trung tâm dữ liệu với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo pháp luật về viễn thông.
5. Cơ sở hạ tầng Trung tâm dữ liệu quốc gia là thành phần hạ tầng số quan trọng phục vụ chuyển đổi số quốc gia. Việc bảo đảm nguồn lực xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng Trung tâm dữ liệu quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về dữ liệu.
Điều 24. Phát triển hạ tầng truyền dẫn cho kết nối máy tới máy
1. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện tích hợp thiết bị cảm biến cho phép thu thập dữ liệu về môi trường xung quanh và các ứng dụng công nghệ số vào hạ tầng kỹ thuật giao thông, năng lượng, cấp thoát nước, đô thị, tòa nhà công cộng, môi trường và hạ tầng kỹ thuật khác.
2. Việc triển khai các dự án tích hợp vào hạ tầng kỹ thuật quy định tại khoản 1 Điều này bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Khả năng kết nối và chia sẻ dữ liệu thiết yếu phát sinh từ các thiết bị cảm biến, tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân;
b) Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan; bảo đảm an ninh mạng và khả năng mở rộng, tương thích, liên thông, vận hành liên tục giữa các hệ thống; thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện trong từng lĩnh vực.
3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:
a) Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành quy định về công trình hạ tầng kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý bắt buộc tích hợp thiết bị cảm biến và các ứng dụng công nghệ số khác, kèm theo lộ trình áp dụng phù hợp với Chiến lược hạ tầng số, các quy hoạch, chiến lược trong từng lĩnh vực;
b) Ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu về kết nối, chia sẻ, khai thác phù hợp với từng lĩnh vực;
c) Ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn để bảo đảm dữ liệu từ hạ tầng truyền dẫn cho kết nối máy tới máy có khả năng kết nối, chia sẻ và khai thác thống nhất; ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an ninh mạng đối với dữ liệu được tạo ra, xử lý, truy xuất từ hạ tầng truyền dẫn cho kết nối máy tới máy.
Mục 4. PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG SỐ, NỀN TẢNG SỐ DÙNG CHUNG QUỐC GIA
Điều 25. Phát triển hệ thống số dùng chung quốc gia
1. Nhà nước ưu tiên nguồn lực ngân sách nhà nước để đầu tư, phát triển các hệ thống số dùng chung quốc gia.
2. Nhà nước khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp tham gia phát triển, vận hành hệ thống số theo phương thức đối tác công tư trên cơ sở tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật.
Điều 26. Nền tảng số dùng chung của các cơ quan thuộc hệ thống chính trị
1. Cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số chủ trì xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành tiêu chí, Danh mục nền tảng số dùng chung quốc gia trong các cơ quan thuộc hệ thống chính trị; công bố, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật về nền tảng số dùng chung; đo lường và giám sát trực tuyến hoạt động vận hành, khai thác nền tảng số dùng chung.
2. Các cơ quan trong hệ thống chính trị có trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành các nền tảng số dùng chung thuộc thẩm quyền quản lý phục vụ hoạt động nghiệp vụ chuyên môn dùng chung, tránh trùng lặp, bảo đảm hiệu quả, theo hướng mở, linh hoạt; mở và công bố công khai các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép doanh nghiệp cùng tham gia phát triển, cung cấp dịch vụ trên nền tảng số.
Mục 5. CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM KHÁC
Điều 27. Bảo đảm an ninh mạng
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động chuyển đổi số phải tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh mạng, dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật nhà nước và pháp luật khác có liên quan. Chủ quản dữ liệu phải chủ động thiết lập quy trình, biện pháp bảo vệ dữ liệu phù hợp với tính chất hoạt động và phương thức đáp ứng yêu cầu của chủ thể dữ liệu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Chủ quản hạ tầng số, hạ tầng số công cộng, hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu có trách nhiệm xây dựng công cụ để chủ động sàng lọc, phát hiện, thông báo, xử lý nhằm bảo vệ người sử dụng khỏi các nội dung xấu, độc hại, thông tin vi phạm pháp luật, tin giả, nội dung lừa đảo theo quy định của pháp luật về an ninh mạng và pháp luật khác có liên quan.
Điều 28. Thử nghiệm có kiểm soát
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được triển khai thử nghiệm có kiểm soát đối với quy trình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ và mô hình kinh doanh trong chuyển đổi số theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về công nghiệp công nghệ số, pháp luật về dữ liệu và pháp luật khác có liên quan.
Điều 29. Thúc đẩy phát triển và ứng dụng bản sao số
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nghiên cứu, phát triển và ứng dụng bản sao số trong các ngành, lĩnh vực được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về công nghiệp công nghệ số; được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với mô hình, thuật toán và giải pháp liên quan.
2. Tổ chức, cá nhân triển khai bản sao số có nghĩa vụ bảo đảm tính chính xác, cập nhật và đồng bộ dữ liệu; thông báo cho người sử dụng khi đang tương tác hoặc sử dụng kết quả đầu ra do bản sao số tạo ra; chịu trách nhiệm về hệ quả phát sinh từ việc sử dụng bản sao số trong quản lý, vận hành và ra quyết định.
Điều 30. Thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá hiệu quả chuyển đổi số
1. Cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số có trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng, công bố bộ chỉ số thống nhất phục vụ đánh giá mức độ chuyển đổi số; xây dựng, quản lý, vận hành Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số;
b) Định kỳ hằng năm tổ chức đánh giá mức độ chuyển đổi số của quốc gia, các Bộ, ngành, địa phương; kết quả đánh giá được công bố công khai và là căn cứ xếp hạng, khen thưởng, điều chỉnh chính sách, ưu tiên bố trí kinh phí cho các cơ quan, địa phương.
2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thu thập, cung cấp, cập nhật dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời trên Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số phục vụ công tác quản lý nhà nước về chuyển đổi số.
Luật Chuyển đổi số 2025
- Số hiệu: 148/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 11/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Hoạt động chuyển đổi số
- Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 6. Nguyên tắc chuyển đổi số
- Điều 7. Nguyên tắc kiến trúc và thiết kế hệ thống số
- Điều 8. Yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống số
- Điều 9. Chính sách của Nhà nước về chuyển đổi số
- Điều 10. Hợp tác quốc tế về chuyển đổi số
- Điều 11. Nội dung quản lý nhà nước về chuyển đổi số
- Điều 12. Chiến lược, chương trình, kế hoạch chuyển đổi số
- Điều 13. Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số
- Điều 14. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho chuyển đổi số
- Điều 15. Phân công trách nhiệm trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số
- Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong chuyển đổi số
- Điều 17. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số
- Điều 18. Thu hút, trọng dụng chuyên gia về chuyển đổi số
- Điều 19. Ưu đãi cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số
- Điều 22. Hạ tầng chuyển đổi số
- Điều 23. Phát triển trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây
- Điều 24. Phát triển hạ tầng truyền dẫn cho kết nối máy tới máy
- Điều 25. Phát triển hệ thống số dùng chung quốc gia
- Điều 26. Nền tảng số dùng chung của các cơ quan thuộc hệ thống chính trị
- Điều 27. Bảo đảm an ninh mạng
- Điều 28. Thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 29. Thúc đẩy phát triển và ứng dụng bản sao số
- Điều 30. Thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá hiệu quả chuyển đổi số
- Điều 31. Hoạt động của Chính phủ số
- Điều 32. Cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- Điều 33. Liên thông, tích hợp và khai thác dữ liệu phục vụ giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 34. Bảo đảm chất lượng dịch vụ công trực tuyến
- Điều 35. Khả năng tiếp cận toàn dân trong sử dụng dịch vụ công trực tuyến
- Điều 36. Phát triển kinh tế số
- Điều 37. Chính sách phát triển kinh tế số đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh
- Điều 38. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống số, nền tảng số
- Điều 39. Thống kê và báo cáo về kinh tế số
