Điều 6 Decree No. 94/2025/ND-CP dated April 29, 2025 on regulatory sandbox in banking sector
Điều 6. Thời gian, không gian và phạm vi thử nghiệm
1. Thời gian thử nghiệm các giải pháp Fintech tối đa 02 năm tùy từng giải pháp và lĩnh vực cụ thể tính từ thời điểm được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm. Thời gian thử nghiệm có thể được gia hạn theo quy định tại Điều 20 Nghị định này.
Thời hạn của Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm không vượt quá thời hạn (nếu có) của Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm.
2. Không gian thử nghiệm:
Việc triển khai thử nghiệm các giải pháp Fintech được giới hạn trên lãnh thổ Việt Nam, không được thực hiện thử nghiệm xuyên biên giới.
3. Phạm vi thử nghiệm:
a) Tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm chỉ được cung cấp các giải pháp Fintech trong phạm vi được quy định tại Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm;
b) Tùy thuộc vào giải pháp Fintech và đề xuất cụ thể của tổ chức đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm tại Hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm, ý kiến của các bộ, Ngân hàng Nhà nước sẽ quyết định phạm vi thử nghiệm của giải pháp Fintech thử nghiệm tại Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm;
c) Công ty cho vay ngang hàng chỉ được thực hiện cung ứng giải pháp cho vay ngang hàng trong phạm vi thử nghiệm tại Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm được Ngân hàng Nhà nước cấp cho Công ty cho vay ngang hàng theo quy định tại Nghị định này. Công ty cho vay ngang hàng tham gia Cơ chế thử nghiệm không được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác không được nêu tại Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm, không được tự cung cấp biện pháp bảo đảm cho khoản vay của khách hàng, hoạt động với tư cách là khách hàng và cung ứng giải pháp cho vay ngang hàng cho công ty cầm đồ.
Decree No. 94/2025/ND-CP dated April 29, 2025 on regulatory sandbox in banking sector
- Số hiệu: 94/2025/ND-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 29/04/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Mục tiêu của Cơ chế thử nghiệm
- Điều 5. Nguyên tắc xét duyệt tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm
- Điều 6. Thời gian, không gian và phạm vi thử nghiệm
- Điều 7. Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm, điều chỉnh giải pháp thử nghiệm, dừng thử nghiệm, gia hạn thời gian thử nghiệm và đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm
- Điều 8. Điều kiện và tiêu chí tham gia Cơ chế thử nghiệm
- Điều 9. Hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm
- Điều 10. Trình tự, thủ tục đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm
- Điều 11. Điều kiện và tiêu chí tham gia Cơ chế thử nghiệm
- Điều 12. Hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm
- Điều 13. Trình tự, thủ tục đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm
- Điều 14. Hoạt động giám sát và kiểm tra quá trình thử nghiệm
- Điều 15. Chế độ báo cáo, cung cấp thông tin
- Điều 16. Bảo vệ khách hàng
- Điều 17. Điều chỉnh giải pháp thử nghiệm
- Điều 18. Kết thúc thời gian thử nghiệm
- Điều 19. Dừng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm
- Điều 20. Gia hạn thời gian thử nghiệm
- Điều 21. Chứng nhận hoàn thành thử nghiệm
