Chương 4 Decree No. 94/2025/ND-CP dated April 29, 2025 on regulatory sandbox in banking sector
Chương IV
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN
Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm
1. Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ và trung thực của các thông tin cung cấp trong hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm; chịu trách nhiệm đối với mọi hoạt động trong quá trình vận hành, triển khai thử nghiệm giải pháp Fintech. Tuân thủ đầy đủ các quy định tại Nghị định này, các quy định pháp luật có liên quan và nội dung tại Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm trong quá trình thử nghiệm.
2. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Nghị định này và theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Cung cấp thông tin đầy đủ, minh bạch, chính xác cho khách hàng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến Cơ chế thử nghiệm. Tuân thủ quy định pháp luật về quảng cáo và truyền thông.
4. Chịu trách nhiệm về việc cung cấp thông tin không chính xác, không trung thực hoặc không đầy đủ cho khách hàng, trừ trường hợp chứng minh đã thực hiện tất cả các biện pháp theo quy định của pháp luật để kiểm tra tính chính xác, đầy đủ, trung thực của thông tin.
5. Chủ động tự giám sát, đánh giá rủi ro thường xuyên trong quá trình thử nghiệm, thường xuyên rà soát, phát hiện các dấu hiệu nghi vấn liên quan đến hoạt động vi phạm pháp luật, kịp thời báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Nhà nước, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác trong quá trình hoạt động thử nghiệm khi có yêu cầu.
6. Ban hành quy trình, quy định nội bộ, bao gồm: Quy trình thực hiện và phân cấp, ủy quyền, trách nhiệm của cá nhân, bộ phận trong việc xây dựng và vận hành, triển khai thử nghiệm đảm bảo việc tra soát, kiểm soát trách nhiệm của các cá nhân, bộ phận có liên quan; Quy trình xử lý khi xảy ra sự cố; Quy định về quản trị rủi ro, kiểm soát nội bộ; Quy định về lưu trữ thông tin, bảo mật thông tin khách hàng, cơ chế chống lộ, lọt thông tin cá nhân; Quy định về trách nhiệm của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm trong việc giải quyết các khiếu nại, tranh chấp giữa các bên liên quan đến việc cung ứng giải pháp Fintech; Quy định về phòng ngừa rủi ro, kiểm tra, giám sát hệ thống công nghệ thông tin, hệ thống lưu trữ thông tin, đảm bảo vận hành an toàn và liên tục, xây dựng phương án, giải pháp kịp thời ứng phó, khắc phục khi xảy ra các sự cố.
7. Thực hiện các trách nhiệm theo thỏa thuận với khách hàng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến Cơ chế thử nghiệm theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.
8. Công ty cho vay ngang hàng có thêm các trách nhiệm sau:
a) Có biện pháp đảm bảo thành viên Hội đồng quản trị, Ban Điều hành và nhân viên công ty không được phép tham gia với tư cách là khách hàng hoặc là bên bảo đảm khoản vay cho khách hàng; thực hiện hành vi lừa đảo, gian lận, chiếm đoạt tài sản của khách hàng và các bên liên quan;
b) Có biện pháp kiểm tra, đối chiếu, cập nhật, xác minh thông tin, dữ liệu của khách hàng; có biện pháp ngăn chặn các hành vi giả mạo, can thiệp, chỉnh sửa làm sai lệch thông tin, dữ liệu;
c) Cung cấp đầy đủ thông tin về hợp đồng, thông tin khoản vay, quyền, trách nhiệm và lợi ích hợp pháp của khách hàng và các bên liên quan, các loại lãi suất, phí liên quan trước khi khách hàng giao kết thỏa thuận cho vay và có xác nhận của khách hàng về việc đã được công ty cho vay ngang hàng cung cấp đầy đủ thông tin;
d) Hợp đồng giao kết giữa bên cho vay và bên đi vay, giữa công ty cho vay ngang hàng và khách hàng, các bên có liên quan phải tuân thủ quy định hiện hành của pháp luật có liên quan;
đ) Có biện pháp quản lý dư nợ tối đa đối với một bên đi vay tại giải pháp cho vay ngang hàng do mình cung cấp; khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu của Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam để đảm bảo tại thời điểm khách hàng (bên đi vay và bên cho vay) giao kết hợp đồng, bên đi vay không vi phạm quy định dư nợ tối đa đối với một bên đi vay tại một và toàn bộ các giải pháp cho vay ngang hàng tham gia Cơ chế thử nghiệm quy định tại điểm e khoản 1 Điều 24 Nghị định này. Trong trường hợp công ty cho vay ngang hàng tham gia Cơ chế thử nghiệm không thực hiện trách nhiệm này, Ngân hàng Nhà nước xem xét chấm dứt thử nghiệm hoặc không cấp giấy Chứng nhận hoàn thành thử nghiệm đối với công ty cho vay ngang hàng;
c) Công bố thông tin của công ty cho vay ngang hàng trên trang điện tử thông tin điện tử chính thức của công ty. Công ty cho vay ngang hàng phải có báo cáo tài chính hàng năm được kiểm toán độc lập và được công bố trên trang điện tử chính thức của công ty;
g) Thực hiện lưu trữ hồ sơ thành lập công ty cho vay ngang hàng; các quy định nội bộ; Quy trình nghiệp vụ; hợp đồng giao kết giữa công ty, khách hàng và các bên có liên quan; hợp đồng giao kết giữa bên đi vay và bên cho vay; dữ liệu, thông tin của khách hàng và các bên liên quan theo quy định pháp luật. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật; được sao lưu dự phòng; đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của thông tin, dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 23. Trách nhiệm của khách hàng
1. Cung cấp thông tin trung thực, chính xác theo yêu cầu của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm.
2. Nhận thức về các rủi ro phát sinh khi đồng ý sử dụng giải pháp Fintech đang trong quá trình thử nghiệm và tự chịu trách nhiệm về các rủi ro, tổn thất phát sinh có thể xảy ra trong quá trình thử nghiệm.
3. Phối hợp với tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm trong quá trình giải quyết quyền lợi và trách nhiệm của mình khi kết thúc thử nghiệm.
4. Khách hàng sử dụng giải pháp cho vay ngang hàng thực hiện các trách nhiệm tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này và có thêm các trách nhiệm sau:
a) Bên đi vay có trách nhiệm cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ về mục đích sử dụng vốn vay, cam kết sử dụng vốn vay hợp pháp, đúng mục đích, đảm bảo khả năng hoàn trả cả gốc và lãi theo thỏa thuận trong hợp đồng vay vốn. Bên đi vay có trách nhiệm đảm bảo dư nợ của mình tại một và toàn bộ các giải pháp cho vay ngang hàng tham gia Cơ chế thử nghiệm tuân thủ các mức dư nợ tối đa quy định tại điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định này. Trường hợp vi phạm, bên đi vay thực hiện các biện pháp giảm dư nợ và không được vay mới thông qua giải pháp cho vay ngang hàng tham gia Cơ chế thử nghiệm cho đến khi đảm bảo tuân thủ các mức dư nợ tối đa quy định tại điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định này;
b) Bên cho vay có trách nhiệm đảm bảo nguồn tiền để cho vay hợp pháp và không đi vay để cho vay lại;
c) Đảm bảo thời hạn của hợp đồng giữa bên đi vay và bên cho vay tại giải pháp cho vay ngang hàng tham gia Cơ chế thử nghiệm không quá 02 năm.
Điều 24. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
a) Trên cơ sở nhận được đầy đủ hồ sơ của tổ chức đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm, Ngân hàng Nhà nước chủ trì, phối hợp với các bộ liên quan thẩm định hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm; đánh giá việc đáp ứng tiêu chí và điều kiện theo quy định tại Nghị định này để cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm đối với từng trường hợp cụ thể;
b) Tiếp nhận, xử lý việc điều chỉnh giải pháp thử nghiệm, dừng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm, gia hạn thời gian thử nghiệm, cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm;
c) Theo dõi tình hình thực hiện, hướng dẫn và xử lý vướng mắc trong quá trình thử nghiệm, cảnh báo khi phát hiện rủi ro đối với tổ chức trong quá trình tham gia Cơ chế thử nghiệm;
d) Công khai các thông tin sau đây trên Cổng Thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước: số lượng hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm đối với từng giải pháp đang được xem xét, thẩm định; số lượng tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm; thông tin các tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm bao gồm: tên tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm, giải pháp Fintech tham gia Cơ chế thử nghiệm, thời gian, không gian và phạm vi thử nghiệm; danh sách tổ chức được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm; danh sách tổ chức bị dùng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm;
đ) Chủ trì thực hiện kiểm tra, giám sát quá trình thử nghiệm của các tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm;
e) Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định dư nợ tối đa đối với một bên đi vay tại một và toàn bộ các giải pháp cho vay ngang hàng tham gia Cơ chế thử nghiệm;
g) Hướng dẫn công ty cho vay ngang hàng thực hiện kết nối, báo cáo, kiểm tra thông tin tín dụng của khách hàng với Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam;
h) Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Nghị định và kiến nghị, đề xuất xây dựng chính sách quản lý phù hợp cho giai đoạn tiếp theo.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ
a) Có văn bản tham gia ý kiến đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm theo quy định tại khoản 3 Điều 10, khoản 3 Điều 13 Nghị định này, trong đó đánh giá việc đáp ứng các quy định về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, về giao dịch điện tử đối với giải pháp Fintech tham gia Cơ chế thử nghiệm;
b) Các trách nhiệm khác tại khoản 4 Điều này.
3. Bộ Công an
a) Có văn bản tham gia ý kiến đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm theo quy định tại khoản 3 Điều 10, khoản 3 Điều 13 Nghị định này, trong đó đánh giá việc đáp ứng các quy định về bảo đảm an toàn thông tin mạng, an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ đối với hệ thống thông tin sử dụng cho giải pháp Fintech tham gia Cơ chế thử nghiệm;
b) Các trách nhiệm khác tại khoản 4 Điều này.
4. Bộ, cơ quan có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với Ngân hàng Nhà nước trong việc:
a) Có văn bản tham gia ý kiến đối với việc đáp ứng các điều kiện và tiêu chí đối với hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm; việc cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm, Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm, việc ra quyết định điều chỉnh giải pháp thử nghiệm, quyết định dừng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm, quyết định gia hạn thời gian thử nghiệm; phối hợp kiểm tra tại chỗ trong quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm khi Ngân hàng Nhà nước có văn bản đề nghị;
b) Kiểm tra, quản lý, giám sát và hướng dẫn, xử lý các vướng mắc trong quá trình thử nghiệm;
c) Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện, kiến nghị, đề xuất chính sách phù hợp.
Decree No. 94/2025/ND-CP dated April 29, 2025 on regulatory sandbox in banking sector
- Số hiệu: 94/2025/ND-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 29/04/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Mục tiêu của Cơ chế thử nghiệm
- Điều 5. Nguyên tắc xét duyệt tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm
- Điều 6. Thời gian, không gian và phạm vi thử nghiệm
- Điều 7. Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm, điều chỉnh giải pháp thử nghiệm, dừng thử nghiệm, gia hạn thời gian thử nghiệm và đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm
- Điều 8. Điều kiện và tiêu chí tham gia Cơ chế thử nghiệm
- Điều 9. Hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm
- Điều 10. Trình tự, thủ tục đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm
- Điều 11. Điều kiện và tiêu chí tham gia Cơ chế thử nghiệm
- Điều 12. Hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm
- Điều 13. Trình tự, thủ tục đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm
- Điều 14. Hoạt động giám sát và kiểm tra quá trình thử nghiệm
- Điều 15. Chế độ báo cáo, cung cấp thông tin
- Điều 16. Bảo vệ khách hàng
- Điều 17. Điều chỉnh giải pháp thử nghiệm
- Điều 18. Kết thúc thời gian thử nghiệm
- Điều 19. Dừng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm
- Điều 20. Gia hạn thời gian thử nghiệm
- Điều 21. Chứng nhận hoàn thành thử nghiệm
