Điều 19 Decree No. 94/2025/ND-CP dated April 29, 2025 on regulatory sandbox in banking sector
Điều 19. Dừng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm
1. Ngân hàng Nhà nước xem xét dừng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm đã cấp đối với một trong các trường hợp sau đây:
a) Hết thời hạn thực hiện thử nghiệm được quy định tại Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm hoặc hết thời gian đã được gia hạn thử nghiệm mà không được gia hạn theo quy định tại Điều 20 Nghị định này và không thuộc trường hợp cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm theo quy định tại Điều 21 Nghị định này;
b) Tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có Đơn đề nghị dừng thử nghiệm gửi Ngân hàng Nhà nước theo Mẫu số 07 Phụ lục I kèm theo Nghị định này;
c) Tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm giải thể doanh nghiệp hoặc bị phá sản theo quy định pháp luật có Đơn đề nghị dừng thử nghiệm gửi Ngân hàng Nhà nước theo Mẫu số 07 Phụ lục I kèm theo Nghị định này;
d) Sau 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm, tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm không triển khai thử nghiệm trừ trường hợp bất khả kháng;
đ) Xuất hiện những rủi ro trong quá trình giám sát và kiểm tra mà theo đánh giá của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan là nghiêm trọng, có khả năng gây rủi ro lớn, thiệt hại thực tế tới khách hàng hoặc gây bất ổn cho thị trường tài chính - tiền tệ; các sự cố về kỹ thuật không thể khắc phục, vi phạm các quy định pháp luật có liên quan khi có bản án, quyết định thi hành án, quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực;
c) Sau thời hạn 15 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo cho tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm vi phạm một trong các điều kiện và tiêu chí tham gia Cơ chế thử nghiệm quy định tại Điều 8, Điều 11 Nghị định này và phải thực hiện các biện pháp khắc phục nhưng tổ chức không khắc phục được;
g) Tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm vi phạm nội dung tại Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm trong quá trình thử nghiệm;
h) Công ty cho vay ngang hàng không thực hiện biện pháp quản lý dư nợ tối đa đối với một bên đi vay tại giải pháp cho vay ngang hàng.
2. Trình tự xử lý
a) Trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước quyết định việc dừng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm khi kết thúc thời gian thử nghiệm;
b) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này:
Tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có Đơn đề nghị dừng thử nghiệm theo Mẫu số 07 Phụ lục I kèm theo Nghị định này; báo cáo đánh giá kết quả thử nghiệm theo Phụ lục V kèm theo Nghị định này; kế hoạch dừng thử nghiệm gửi Ngân hàng Nhà nước.
Trong thời hạn 30 ngày làm việc, Ngân hàng Nhà nước tiến hành xem xét, đánh giá toàn bộ quá trình thử nghiệm.
Trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến tham gia góp ý của các bộ liên quan. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản Ngân hàng Nhà nước đề nghị, các bộ liên quan gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản tham gia ý kiến phối hợp.
Trường hợp hồ sơ cần giải trình, làm rõ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức giải trình, hoàn thiện hồ sơ. Tổ chức đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm được phép gửi giải trình và hoàn thiện hồ sơ 01 lần. Sau thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu giải trình, hoàn thiện hồ sơ mà tổ chức không gửi lại văn bản giải trình, hoàn thiện hồ sơ thì Ngân hàng Nhà nước quyết định việc dừng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm.
Trường hợp tổ chức có văn bản giải trình, hoàn thiện hồ sơ thì căn cứ quá trình giám sát, theo dõi thử nghiệm và ý kiến tham gia góp ý của các bộ liên quan (nếu có), Ngân hàng Nhà nước quyết định việc dừng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm. Thời gian giải trình, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian xử lý hồ sơ.
c) Trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này:
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua Quyết định giải thể doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp hoặc ngày nhận được Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về phá sản, tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có Đơn đề nghị dừng thí nghiệm theo Mẫu số 07 Phụ lục I kèm theo Nghị định này gửi Ngân hàng Nhà nước.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị dừng thử nghiệm của tổ chức, Ngân hàng Nhà nước quyết định việc dừng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm;
d) Trong thời hạn 07 ngày làm việc sau thời điểm ghi nhận các trường hợp tại điểm d, điểm đ, điểm c, điểm g, điểm h khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước gửi văn bản thông báo cho tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm về việc dừng thử nghiệm. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có văn bản giải trình.
Trường hợp tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm không có văn bản giải trình hoặc nội dung giải trình không xác đáng, trong vòng 05 ngày làm việc, Ngân hàng Nhà nước quyết định việc dừng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm.
Trường hợp tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có văn bản giải trình, trong vòng 30 ngày làm việc, Ngân hàng Nhà nước tiến hành xem xét, đánh giá toàn bộ quá trình thử nghiệm. Trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến tham gia góp ý của các bộ liên quan. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản Ngân hàng Nhà nước đề nghị, các bộ liên quan gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản tham gia ý kiến.
Căn cứ trên quá trình giám sát, theo dõi thử nghiệm và ý kiến tham gia góp ý của các bộ liên quan (nếu có), Ngân hàng Nhà nước quyết định việc dừng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm hoặc có văn bản trả lời tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm về việc tiếp tục triển khai thử nghiệm.
3. Ngay khi nhận được quyết định dừng thử nghiệm của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có trách nhiệm:
a) Triển khai ngay kế hoạch chấm dứt thử nghiệm;
b) Kịp thời thông báo cho khách hàng về việc dừng thử nghiệm ít nhất 30 ngày trước khi chính thức dừng tham gia Cơ chế thử nghiệm trong trường hợp dừng thử nghiệm theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này; thông báo cho khách hàng về việc dừng thử nghiệm ngay khi có Quyết định dừng thử nghiệm của Ngân hàng Nhà nước trong trường hợp dừng thử nghiệm quy định tại điểm c, d, đ, e, g, h khoản 1 Điều này;
c) Dừng giới thiệu và cung cấp giải pháp Fintech tham gia thử nghiệm cho khách hàng mới; thông báo công khai trên trang tin điện tử chính thức của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm về việc dừng thử nghiệm;
d) Bảo đảm quyền lợi khách hàng và có cơ chế giải quyết khiếu nại, bồi thường cho khách hàng trong trường hợp khách hàng bị thiệt hại do việc tổ chức dừng tham gia Cơ chế thử nghiệm;
đ) Tổ chức dừng thử nghiệm giải pháp tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định này có trách nhiệm giải quyết toàn bộ quyền lợi và trách nhiệm đối với khách hàng và các bên có liên quan trong vòng tối đa 06 tháng kể từ thời điểm có Quyết định dừng thử nghiệm của Ngân hàng Nhà nước. Công ty cho vay ngang hàng dừng thử nghiệm giải pháp cho vay ngang hàng có trách nhiệm tiếp tục giải quyết toàn bộ quyền lợi và trách nhiệm đối với khách hàng và các bên có liên quan sau thời điểm có Quyết định dừng thử nghiệm của Ngân hàng Nhà nước.
c) Báo cáo Ngân hàng Nhà nước bằng văn bản về kết quả giải quyết quyền lợi và nghĩa vụ của khách hàng sau khi chấm dứt thử nghiệm trong vòng 05 ngày kể từ ngày hoàn tất giải quyết quyền lợi và nghĩa vụ của khách hàng.
4. Các tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm bị dừng thử nghiệm không đồng nghĩa với việc không đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định pháp luật tại thời điểm dừng thử nghiệm. Các tổ chức tự chịu trách nhiệm rà soát và tuân thủ theo các quy định của pháp luật hiện hành về hoạt động doanh nghiệp, đầu tư và pháp luật khác có liên quan.
Decree No. 94/2025/ND-CP dated April 29, 2025 on regulatory sandbox in banking sector
- Số hiệu: 94/2025/ND-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 29/04/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Mục tiêu của Cơ chế thử nghiệm
- Điều 5. Nguyên tắc xét duyệt tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm
- Điều 6. Thời gian, không gian và phạm vi thử nghiệm
- Điều 7. Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm, điều chỉnh giải pháp thử nghiệm, dừng thử nghiệm, gia hạn thời gian thử nghiệm và đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm
- Điều 8. Điều kiện và tiêu chí tham gia Cơ chế thử nghiệm
- Điều 9. Hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm
- Điều 10. Trình tự, thủ tục đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm
- Điều 11. Điều kiện và tiêu chí tham gia Cơ chế thử nghiệm
- Điều 12. Hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm
- Điều 13. Trình tự, thủ tục đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm
- Điều 14. Hoạt động giám sát và kiểm tra quá trình thử nghiệm
- Điều 15. Chế độ báo cáo, cung cấp thông tin
- Điều 16. Bảo vệ khách hàng
- Điều 17. Điều chỉnh giải pháp thử nghiệm
- Điều 18. Kết thúc thời gian thử nghiệm
- Điều 19. Dừng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm
- Điều 20. Gia hạn thời gian thử nghiệm
- Điều 21. Chứng nhận hoàn thành thử nghiệm
