Điều 15 Decree No. 94/2025/ND-CP dated April 29, 2025 on regulatory sandbox in banking sector
Điều 15. Chế độ báo cáo, cung cấp thông tin
1. Ngân hàng Nhà nước có quyền yêu cầu các tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm cung cấp thông tin có liên quan đến quá trình thử nghiệm theo định kỳ và đột xuất. Trên cơ sở đánh giá sự cần thiết, Ngân hàng Nhà nước có quyền yêu cầu tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm xây dựng phần mềm, công cụ giám sát để báo cáo, cung cấp thông tin.
2. Tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có trách nhiệm báo cáo định kỳ và cung cấp thông tin đột xuất về quá trình thử nghiệm, các rủi ro phát sinh, kết quả triển khai thử nghiệm cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định. Tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm chịu trách nhiệm xây dựng phần mềm, công cụ giám sát theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước và tự thiết lập các chỉ tiêu báo cáo tương ứng với đặc thù của giải pháp Fintech tham gia Cơ chế thử nghiệm theo quy định tại Nghị định này.
3. Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản điện tử. Báo cáo bằng văn bản điện tử thể hiện dưới dạng tệp (file) dữ liệu điện tử hoặc dạng tin điện được truyền qua mạng máy tính hoặc gửi qua vật mang tin, có chữ ký điện tử của người đại diện hợp pháp của tổ chức báo cáo theo đúng ký hiệu, mã truyền tin, cấu trúc tệp do Ngân hàng Nhà nước quy định. Báo cáo bằng văn bản điện tử được gửi đến Ngân hàng Nhà nước bằng một trong các phương thức:
a) Gửi qua hệ thống thư điện tử;
b) Gửi qua hệ thống thông tin báo cáo của Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là hệ thống thông tin báo cáo);
c) Phần mềm, công cụ giám sát do tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm xây dựng theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
4. Tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng quý về các chỉ tiêu vận hành của giải pháp Fintech tham gia Cơ chế thử nghiệm theo Phụ lục IV kèm theo Nghị định này qua hệ thống thông tin báo cáo. Kỳ báo cáo quý được tính từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý; thời hạn nộp báo cáo chậm nhất là ngày 15 của tháng đầu tiên quý tiếp theo.
5. Trong vòng 15 ngày kể từ khi triển khai được một phần hai thời gian thử nghiệm tại Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm hoặc văn bản chấp thuận gia hạn thời gian thử nghiệm, tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có trách nhiệm báo cáo đánh giá sơ bộ về kết quả triển khai giải pháp Fintech tham gia Cơ chế thử nghiệm theo Phụ lục V kèm theo Nghị định này qua hệ thống thông tin báo cáo.
6. Tối thiểu 90 ngày trước khi kết thúc thời hạn thử nghiệm, tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có trách nhiệm báo cáo đánh giá kết quả thử nghiệm theo Phụ lục V kèm theo Nghị định này qua hệ thống thông tin báo cáo. Trường hợp tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có nhu cầu điều chỉnh giải pháp thử nghiệm, dừng thử nghiệm, gia hạn thời gian thử nghiệm, cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm, tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm nộp báo cáo đánh giá kết quả thử nghiệm theo quy định về trình tự, thủ tục xử lý hồ sơ điều chỉnh giải pháp thử nghiệm, dừng thử nghiệm, gia hạn thời gian thử nghiệm, cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm.
7. Khi phát hiện sự cố gây gián đoạn hoạt động hoặc rủi ro nghiêm trọng xảy ra, tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm phải báo cáo ngay cho Ngân hàng Nhà nước qua địa chỉ thư điện tử tt@sbv.gov.vn trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm phát hiện rủi ro, sự cố bao gồm thông tin về thời điểm phát hiện rủi ro, sự cố; mô tả sơ bộ về rủi ro, sự cố và gửi báo cáo bằng văn bản theo Phụ lục VI kèm theo Nghị định này trong vòng 03 ngày làm việc sau khi hoàn thành biện pháp xử lý rủi ro, biện pháp khắc phục sự cố qua hệ thống thông tin báo cáo của Ngân hàng Nhà nước.
8. Trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật, Tổng giám đốc (Giám đốc), tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm là Công ty Fintech phải báo cáo ngân hàng Nhà nước bằng văn bản và cung cấp các tài liệu chứng minh việc người đại diện theo pháp luật, Tổng giám đốc (Giám đốc) đáp ứng điều kiện tham gia Cơ chế thử nghiệm quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 đối với giải pháp quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định này, khoản 2 Điều 11 đối với giải pháp cho vay ngang hàng trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có thay đổi.
9. Công ty cho vay ngang hàng có trách nhiệm thực hiện báo cáo thông tin tín dụng khách hàng (bao gồm bên đi vay và bên cho vay) cho Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam được phép sử dụng thông tin tín dụng từ các giải pháp cho vay ngang hàng tại Cơ chế thử nghiệm để xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin tín dụng quốc gia, phục vụ yêu cầu quản lý của Ngân hàng Nhà nước và hoạt động kinh doanh, quản trị rủi ro của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty cho vay ngang hàng và các tổ chức khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Decree No. 94/2025/ND-CP dated April 29, 2025 on regulatory sandbox in banking sector
- Số hiệu: 94/2025/ND-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 29/04/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Mục tiêu của Cơ chế thử nghiệm
- Điều 5. Nguyên tắc xét duyệt tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm
- Điều 6. Thời gian, không gian và phạm vi thử nghiệm
- Điều 7. Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm, điều chỉnh giải pháp thử nghiệm, dừng thử nghiệm, gia hạn thời gian thử nghiệm và đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm
- Điều 8. Điều kiện và tiêu chí tham gia Cơ chế thử nghiệm
- Điều 9. Hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm
- Điều 10. Trình tự, thủ tục đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm
- Điều 11. Điều kiện và tiêu chí tham gia Cơ chế thử nghiệm
- Điều 12. Hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm
- Điều 13. Trình tự, thủ tục đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm
- Điều 14. Hoạt động giám sát và kiểm tra quá trình thử nghiệm
- Điều 15. Chế độ báo cáo, cung cấp thông tin
- Điều 16. Bảo vệ khách hàng
- Điều 17. Điều chỉnh giải pháp thử nghiệm
- Điều 18. Kết thúc thời gian thử nghiệm
- Điều 19. Dừng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm
- Điều 20. Gia hạn thời gian thử nghiệm
- Điều 21. Chứng nhận hoàn thành thử nghiệm
