Điều 49 Decree No. 126/2024/ND-CP dated October 08, 2024 on prescribing organization, operation and management of associations
Điều 49. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Quản lý, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hội và điều lệ hội, tổ chức, hoạt động của hội hoạt động trong phạm vi tỉnh, huyện, xã ở địa phương và kiến nghị xử lý vi phạm (nếu có) đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của hội hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh đặt tại địa phương.
2. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, các hội và tổ chức, công dân tại địa phương thi hành pháp luật về hội.
3. Chỉ đạo các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong việc quản lý hội.
4. Tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về hội ở địa phương.
5. Khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với hội, tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động của hội ở địa phương theo quy định của pháp luật.
6. Quy định, hướng dẫn, tạo điều kiện hỗ trợ hoạt động của hội ở địa phương; ban hành cơ chế chính sách để hội tham gia thực hiện một số dịch vụ công, cấp chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ khác trong phạm vi chức năng quản lý nhà nước theo thẩm quyền.
7. Xem xét và cho phép hội hoạt động trong phạm vi tỉnh, huyện, xã nhận viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; kiểm tra, giám sát tình hình tiếp nhận, quản lý và sử dụng tài trợ, viện trợ của các hội ở địa phương theo quy định của pháp luật.
8. Quản lý biên chế của các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ hoạt động trong phạm vi tỉnh, huyện, xã theo quy định của pháp luật và cơ quan có thẩm quyền.
9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm có liên quan đến quyết định hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và hoạt động công vụ của cán bộ, công chức của đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan đến hội theo quy định của pháp luật.
10. Hàng năm, tổng hợp, báo cáo Bộ Nội vụ về tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý hội hoạt động trong phạm vi tỉnh, huyện, xã, trong đó có hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của hội hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh đặt tại địa phương.
11. Xem xét, quyết định giao nhiệm vụ cho hội hoạt động trong phạm vi tỉnh, huyện phù hợp với lĩnh vực hoạt động của hội.
12. Quản lý các hoạt động đối ngoại, hội nghị, hội thảo quốc tế do hội hoạt động trong phạm vi tỉnh, huyện, xã tổ chức ở địa phương.
13. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về kế toán; kiểm tra hoạt động tài chính, tài sản, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý các vi phạm về tài sản, tài chính, kế toán đối với hội hoạt động trong phạm vi tỉnh, huyện, xã.
14. Cập nhật cơ sở dữ liệu hội theo phân cấp quản lý; phối hợp trong xây dựng, vận hành và quản lý cơ sở dữ liệu về hội hoạt động trong phạm vi tỉnh, huyện, xã.
15. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định này.
16. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Decree No. 126/2024/ND-CP dated October 08, 2024 on prescribing organization, operation and management of associations
- Số hiệu: 126/2024/ND-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 08/10/2024
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Hòa Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/11/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Phạm vi hoạt động
- Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của hội
- Điều 6. Tên gọi, biểu tượng, trụ sở, con dấu và tài khoản của hội
- Điều 7. Chính sách của Nhà nước đối với hội
- Điều 8. Cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ cho hội
- Điều 9. Cơ sở dữ liệu về hội
- Điều 10. Điều kiện thành lập hội
- Điều 11. Ban vận động thành lập hội
- Điều 12. Hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền công nhận ban vận động thành lập hội
- Điều 13. Hồ sơ, thủ tục thành lập hội
- Điều 14. Nội dung chính của điều lệ hội
- Điều 15. Thẩm quyền giải quyết các thủ tục về hội
- Điều 16. Thời gian đại hội thành lập
- Điều 17. Hội viên
- Điều 18. Cơ cấu tổ chức của hội
- Điều 19. Đại hội
- Điều 20. Nội dung chủ yếu, nguyên tắc biểu quyết tại đại hội
- Điều 21. Báo cáo kết quả đại hội, phê duyệt điều lệ hội
- Điều 22. Ban chấp hành, ban thường vụ, chủ tịch và phó chủ tịch hội
- Điều 23. Quyền của hội
- Điều 24. Nghĩa vụ, trách nhiệm của hội
- Điều 25. Các tổ chức thuộc hội
- Điều 26. Tài chính, tài sản của hội
- Điều 27. Quy trình hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với nhiệm vụ được giao
- Điều 28. Khen thưởng
- Điều 29. Kỷ luật và giải quyết phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến hội
- Điều 30. Xử lý vi phạm
- Điều 31. Đổi tên hội
- Điều 32. Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hội
- Điều 33. Đình chỉ hoạt động có thời hạn đối với hội
- Điều 34. Hội tự giải thể
- Điều 35. Hội bị giải thể
- Điều 36. Giải quyết tài sản, tài chính khi hội chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn, giải thể và thu hồi con dấu của hội
- Điều 37. Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ
- Điều 38. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của hội
- Điều 39. Chính sách của Nhà nước đối với hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ
- Điều 40. Chính sách, chế độ đối với người làm việc tại hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ
- Điều 41. Các cơ quan lãnh đạo hội
- Điều 42. Chủ tịch, phó chủ tịch và quy trình nhân sự ban chấp hành, ban thường vụ, ban kiểm tra, chủ tịch, phó chủ tịch hội
- Điều 43. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ
- Điều 44. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ
- Điều 45. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 46. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 47. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
- Điều 48. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
- Điều 49. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 50. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
