Điều 41 Decree No. 126/2024/ND-CP dated October 08, 2024 on prescribing organization, operation and management of associations
Điều 41. Các cơ quan lãnh đạo hội
1. Đại hội toàn quốc:
a) Đại hội toàn quốc là cơ quan lãnh đạo cao nhất của hội, được tổ chức theo nhiệm kỳ 05 năm một lần hoặc bất thường trong trường hợp cần thiết. Ban chấp hành đương nhiệm triệu tập đại hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt đề án tổ chức đại hội, văn kiện và nhân sự trình đại hội. Đại hội chỉ được tiến hành khi có trên 2/3 đại biểu triệu tập có mặt. Đại hội bất thường được tiến hành khi có kiến nghị của trên 2/3 thành viên ban chấp hành hội đương nhiệm và được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện đối với đại biểu tham dự đại hội do ban chấp hành triệu tập quyết định; việc công nhận, không công nhận tư cách đại biểu do đại hội quyết định;
b) Nhiệm vụ của đại hội:
Đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết của nhiệm kỳ qua, quyết định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nhiệm kỳ tới;
Thảo luận đổi tên hội (nếu có); thông qua việc sửa đổi, bổ sung điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng điều lệ hiện hành;
Thông qua đề án nhân sự đại hội do ban chấp hành đương nhiệm trình;
Bầu ban chấp hành nhiệm kỳ mới;
Các vấn đề khác theo quy định của điều lệ hội;
Thông qua nghị quyết đại hội.
2. Ban chấp hành, ban thường vụ hội:
a) Ban chấp hành hội là cơ quan lãnh đạo giữa 02 kỳ đại hội. Ban thường vụ là cơ quan lãnh đạo giữa 02 kỳ họp ban chấp hành;
b) Nhiệm vụ của ban chấp hành hội:
Xây dựng đề án nhân sự đại hội, dự kiến cụ thể số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện ban chấp hành, ban thường vụ, thường trực hội và ban kiểm tra nhiệm kỳ mới;
Bầu ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch, ban kiểm tra và trưởng ban kiểm tra;
Các nhiệm vụ khác theo quy định của điều lệ hội phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Thường trực hội gồm chủ tịch, phó chủ tịch chuyên trách là cơ quan điều hành công việc hàng ngày của hội.
Decree No. 126/2024/ND-CP dated October 08, 2024 on prescribing organization, operation and management of associations
- Số hiệu: 126/2024/ND-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 08/10/2024
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Hòa Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/11/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Phạm vi hoạt động
- Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của hội
- Điều 6. Tên gọi, biểu tượng, trụ sở, con dấu và tài khoản của hội
- Điều 7. Chính sách của Nhà nước đối với hội
- Điều 8. Cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ cho hội
- Điều 9. Cơ sở dữ liệu về hội
- Điều 10. Điều kiện thành lập hội
- Điều 11. Ban vận động thành lập hội
- Điều 12. Hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền công nhận ban vận động thành lập hội
- Điều 13. Hồ sơ, thủ tục thành lập hội
- Điều 14. Nội dung chính của điều lệ hội
- Điều 15. Thẩm quyền giải quyết các thủ tục về hội
- Điều 16. Thời gian đại hội thành lập
- Điều 17. Hội viên
- Điều 18. Cơ cấu tổ chức của hội
- Điều 19. Đại hội
- Điều 20. Nội dung chủ yếu, nguyên tắc biểu quyết tại đại hội
- Điều 21. Báo cáo kết quả đại hội, phê duyệt điều lệ hội
- Điều 22. Ban chấp hành, ban thường vụ, chủ tịch và phó chủ tịch hội
- Điều 23. Quyền của hội
- Điều 24. Nghĩa vụ, trách nhiệm của hội
- Điều 25. Các tổ chức thuộc hội
- Điều 26. Tài chính, tài sản của hội
- Điều 27. Quy trình hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với nhiệm vụ được giao
- Điều 28. Khen thưởng
- Điều 29. Kỷ luật và giải quyết phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến hội
- Điều 30. Xử lý vi phạm
- Điều 31. Đổi tên hội
- Điều 32. Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hội
- Điều 33. Đình chỉ hoạt động có thời hạn đối với hội
- Điều 34. Hội tự giải thể
- Điều 35. Hội bị giải thể
- Điều 36. Giải quyết tài sản, tài chính khi hội chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn, giải thể và thu hồi con dấu của hội
- Điều 37. Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ
- Điều 38. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của hội
- Điều 39. Chính sách của Nhà nước đối với hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ
- Điều 40. Chính sách, chế độ đối với người làm việc tại hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ
- Điều 41. Các cơ quan lãnh đạo hội
- Điều 42. Chủ tịch, phó chủ tịch và quy trình nhân sự ban chấp hành, ban thường vụ, ban kiểm tra, chủ tịch, phó chủ tịch hội
- Điều 43. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ
- Điều 44. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ
- Điều 45. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 46. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 47. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
- Điều 48. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
- Điều 49. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 50. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
