Điều 27 Decree No. 126/2024/ND-CP dated October 08, 2024 on prescribing organization, operation and management of associations
Điều 27. Quy trình hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với nhiệm vụ được giao
1. Đối với nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền ở trung ương và địa phương giao
a) Căn cứ chủ trương giao nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền cho hội, hội xây dựng đề án hoặc kế hoạch triển khai (trong đó phải nêu chi tiết số lượng, khối lượng nhiệm vụ phần ngân sách nhà nước hỗ trợ):
Đối với hội hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh: hội lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính hội hoạt động, Bộ Tài chính, các cơ quan liên quan đến nhiệm vụ được giao ở Trung ương; lấy ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư đối với đề nghị hỗ trợ kinh phí chi đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương để thực hiện nhiệm vụ đầu tư công (thời hạn trả lời của các cơ quan được lấy ý kiến không quá 15 ngày làm việc);
Đối với hội ở địa phương: hội lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, cơ quan tài chính, cơ quan kế hoạch và đầu tư, các cơ quan liên quan cùng cấp ở địa phương (thời hạn trả lời của các cơ quan được lấy ý kiến không quá 15 ngày làm việc).
b) Sau khi nhận được ý kiến của các cơ quan được lấy ý kiến, hội hoàn chỉnh đề án hoặc kế hoạch triển khai (kèm theo ý kiến của cơ quan được lấy ý kiến):
Trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, ban hành quyết định giao nhiệm vụ đối với hội hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh;
Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp xem xét, ban hành quyết định giao nhiệm vụ đối với hội hoạt động trong phạm vi tỉnh, huyện, xã theo phân cấp.
c) Căn cứ quyết định giao nhiệm vụ tại điểm b khoản này:
Hội lập dự toán kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp đối với hỗ trợ từ chi thường xuyên nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Hội lập kế hoạch đầu tư gửi cơ quan kế hoạch và đầu tư cùng cấp đối với hỗ trợ chi đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
2. Đối với nhiệm vụ được bố trí từ kinh phí thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện theo cơ chế tài chính của Chương trình mục tiêu quốc gia đó.
3. Đối với nhiệm vụ do các bộ, ngành ở trung ương giao cho hội thì nguồn kinh phí hỗ trợ lấy từ nguồn kinh phí của cơ quan giao nhiệm vụ.
4. Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước giao thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan.
5. Đối với các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 39 Nghị định này.
Decree No. 126/2024/ND-CP dated October 08, 2024 on prescribing organization, operation and management of associations
- Số hiệu: 126/2024/ND-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 08/10/2024
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Hòa Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/11/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Phạm vi hoạt động
- Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của hội
- Điều 6. Tên gọi, biểu tượng, trụ sở, con dấu và tài khoản của hội
- Điều 7. Chính sách của Nhà nước đối với hội
- Điều 8. Cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ cho hội
- Điều 9. Cơ sở dữ liệu về hội
- Điều 10. Điều kiện thành lập hội
- Điều 11. Ban vận động thành lập hội
- Điều 12. Hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền công nhận ban vận động thành lập hội
- Điều 13. Hồ sơ, thủ tục thành lập hội
- Điều 14. Nội dung chính của điều lệ hội
- Điều 15. Thẩm quyền giải quyết các thủ tục về hội
- Điều 16. Thời gian đại hội thành lập
- Điều 17. Hội viên
- Điều 18. Cơ cấu tổ chức của hội
- Điều 19. Đại hội
- Điều 20. Nội dung chủ yếu, nguyên tắc biểu quyết tại đại hội
- Điều 21. Báo cáo kết quả đại hội, phê duyệt điều lệ hội
- Điều 22. Ban chấp hành, ban thường vụ, chủ tịch và phó chủ tịch hội
- Điều 23. Quyền của hội
- Điều 24. Nghĩa vụ, trách nhiệm của hội
- Điều 25. Các tổ chức thuộc hội
- Điều 26. Tài chính, tài sản của hội
- Điều 27. Quy trình hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với nhiệm vụ được giao
- Điều 28. Khen thưởng
- Điều 29. Kỷ luật và giải quyết phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến hội
- Điều 30. Xử lý vi phạm
- Điều 31. Đổi tên hội
- Điều 32. Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hội
- Điều 33. Đình chỉ hoạt động có thời hạn đối với hội
- Điều 34. Hội tự giải thể
- Điều 35. Hội bị giải thể
- Điều 36. Giải quyết tài sản, tài chính khi hội chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn, giải thể và thu hồi con dấu của hội
- Điều 37. Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ
- Điều 38. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của hội
- Điều 39. Chính sách của Nhà nước đối với hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ
- Điều 40. Chính sách, chế độ đối với người làm việc tại hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ
- Điều 41. Các cơ quan lãnh đạo hội
- Điều 42. Chủ tịch, phó chủ tịch và quy trình nhân sự ban chấp hành, ban thường vụ, ban kiểm tra, chủ tịch, phó chủ tịch hội
- Điều 43. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ
- Điều 44. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ
- Điều 45. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 46. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 47. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
- Điều 48. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
- Điều 49. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 50. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
