Điều 30 Decree No. 126/2024/ND-CP dated October 08, 2024 on prescribing organization, operation and management of associations
Điều 30. Xử lý vi phạm
1. Hội bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15 Nghị định này xem xét đình chỉ hoạt động có thời hạn khi phát hiện hội vi phạm một trong những quy định sau:
a) Vi phạm nguyên tắc không vì mục đích lợi nhuận;
b) Trong quá trình tổ chức, hoạt động có vấn đề phức tạp liên quan đến an ninh, trật tự an toàn xã hội;
c) Vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý tài sản, tài chính; về tiếp nhận, quản lý và sử dụng tài trợ, viện trợ;
d) Không báo cáo kết quả đại hội theo quy định tại Điều 21 Nghị định này hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo về tình hình tổ chức, hoạt động, báo cáo tài chính hàng năm và đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15 Nghị định này có văn bản đôn đốc nhưng quá thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đôn đốc hội vẫn không khắc phục;
đ) Quá 60 ngày làm việc kể từ ngày hội được cấp phép lập văn phòng đại diện, chi nhánh hoặc có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc giấy phép hoạt động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đối với tổ chức có tư cách pháp nhân tại khoản 4 Điều 25 Nghị định này hoặc khi miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay đổi chức danh chủ tịch, phó chủ tịch hội, tổng thư ký, thành viên ban chấp hành, ban thường vụ, ban kiểm tra hoặc thay đổi trụ sở, văn phòng đại diện, chi nhánh của hội mà hội không báo cáo theo quy định;
e) Quá 60 ngày làm việc mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15 có văn bản yêu cầu hội thực hiện một trong những nghĩa vụ, trách nhiệm quy định tại khoản 3, khoản 13, khoản 14, khoản 15, khoản 18, khoản 19, khoản 20, khoản 21 Điều 24 Nghị định này mà hội không thực hiện;
g) Quá thời hạn 90 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền yêu cầu hội giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp liên quan đến hội nhưng hội không giải quyết và không báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
h) Báo cáo không đầy đủ, sai lệch thông tin có hệ thống liên quan tình hình hoạt động của hội (bao gồm các tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc hội).
2. Hội bị giải thể theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15 Nghị định này khi vi phạm một trong các trường hợp:
a) Vi phạm khoản 2 Điều 24 Nghị định này;
b) Tự tổ chức đại hội khi chưa có ý kiến cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15 Nghị định này;
c) Quá thời gian gia hạn quy định tại điểm c khoản 4 Điều 19 Nghị định này mà hội không tổ chức đại hội, trừ trường hợp có lý do bất khả kháng;
d) Không báo cáo về tổ chức, hoạt động và tài chính theo quy định hoặc không công khai báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán và kết luận của kiểm toán (nếu có) trong 02 năm liên tục;
đ) Quá thời hạn hội bị đình chỉ hoạt động có thời hạn mà không khắc phục được vi phạm theo quy định tại khoản 6 Điều 33 Nghị định này;
e) Hết 180 ngày kể từ ngày có yêu cầu của trên 1/2 tổng số hội viên chính thức đề nghị giải thể hội nhưng ban chấp hành hội không tiến hành thủ tục tự giải thể hội;
g) Hội không đủ số lượng hội viên theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Nghị định này đến thời điểm báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tổ chức Đại hội nhiệm kỳ.
3. Người nào vi phạm quyền lập hội, lợi dụng danh nghĩa hội để hoạt động trái pháp luật, lợi dụng chức vụ, quyền hạn cho phép thành lập hội trái với quy định của Nghị định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật; trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Decree No. 126/2024/ND-CP dated October 08, 2024 on prescribing organization, operation and management of associations
- Số hiệu: 126/2024/ND-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 08/10/2024
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Hòa Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/11/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Phạm vi hoạt động
- Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của hội
- Điều 6. Tên gọi, biểu tượng, trụ sở, con dấu và tài khoản của hội
- Điều 7. Chính sách của Nhà nước đối với hội
- Điều 8. Cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ cho hội
- Điều 9. Cơ sở dữ liệu về hội
- Điều 10. Điều kiện thành lập hội
- Điều 11. Ban vận động thành lập hội
- Điều 12. Hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền công nhận ban vận động thành lập hội
- Điều 13. Hồ sơ, thủ tục thành lập hội
- Điều 14. Nội dung chính của điều lệ hội
- Điều 15. Thẩm quyền giải quyết các thủ tục về hội
- Điều 16. Thời gian đại hội thành lập
- Điều 17. Hội viên
- Điều 18. Cơ cấu tổ chức của hội
- Điều 19. Đại hội
- Điều 20. Nội dung chủ yếu, nguyên tắc biểu quyết tại đại hội
- Điều 21. Báo cáo kết quả đại hội, phê duyệt điều lệ hội
- Điều 22. Ban chấp hành, ban thường vụ, chủ tịch và phó chủ tịch hội
- Điều 23. Quyền của hội
- Điều 24. Nghĩa vụ, trách nhiệm của hội
- Điều 25. Các tổ chức thuộc hội
- Điều 26. Tài chính, tài sản của hội
- Điều 27. Quy trình hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với nhiệm vụ được giao
- Điều 28. Khen thưởng
- Điều 29. Kỷ luật và giải quyết phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến hội
- Điều 30. Xử lý vi phạm
- Điều 31. Đổi tên hội
- Điều 32. Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hội
- Điều 33. Đình chỉ hoạt động có thời hạn đối với hội
- Điều 34. Hội tự giải thể
- Điều 35. Hội bị giải thể
- Điều 36. Giải quyết tài sản, tài chính khi hội chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn, giải thể và thu hồi con dấu của hội
- Điều 37. Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ
- Điều 38. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của hội
- Điều 39. Chính sách của Nhà nước đối với hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ
- Điều 40. Chính sách, chế độ đối với người làm việc tại hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ
- Điều 41. Các cơ quan lãnh đạo hội
- Điều 42. Chủ tịch, phó chủ tịch và quy trình nhân sự ban chấp hành, ban thường vụ, ban kiểm tra, chủ tịch, phó chủ tịch hội
- Điều 43. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ
- Điều 44. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ
- Điều 45. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 46. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 47. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
- Điều 48. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
- Điều 49. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 50. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
