VÒNG ĐỆM LÒ XO - KÍCH THƯỚC VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT
Lock Washers
Ban hành để thay thế TCVN 130 - 63
Kết cấu và kích thước của vòng đệm lò xo phải theo những chỉ dẫn trên hình 1 và trong bảng 1.

Hình 1
Bảng 1
| Đường kính danh nghĩa của ren của chi tiết kẹp chặt | D | Vòng đệm nhỏ (N) | Vòng đệm thông thường (T) | Vòng đệm lớn (L) | Vòng đệm đặc biệt lớn (ĐL) | |||||||
| Danh nghĩa | Sai lệch giới hạn | S | b | S = b | S = b | S = b | ||||||
| Danh nghĩa | Sai lệch giới hạn | Danh nghĩa | Sai lệch giới hạn | Danh nghĩa | Sai lệch giới hạn | Danh nghĩa | Sai lệch giới hạn | Danh nghĩa | Sai lệch giới hạn | |||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 |
| 2 | 2,1 | + 0,25 | – | – | – | – | 0,5 | ± 0,07 | 0,6 | ± 0,07 | – | – |
| 2,5 | 2,6 | – | – | 0,6 | 0,8 | ± 0,08 | – | |||||
| 3 | 3,1 | + 0,30 | 0,6 | ± 0,07 | 1,0 | ±0,125 | 0,8 | ± 0,08 | 1,0 | ±0,125 | – | |
| 4 | 4,1 | 1,0 | ±0,125 | 1,4 | 1,2 | ±0,125 | 1,4 | – | ||||
| 5 | 5,1 | 1,2 | 1,6 | 1,4 | 1,6 | – | ||||||
| 6 | 6,1 | + 0,58 | 1,4 | 2,0 | 1,6 | 2,0 | – | |||||
| 8 | 8,1 | 1,6 | 2,5 | 2,0 | 2,5 | – | ||||||
| 10 | 10,1 | + 0,70 | 2,0 | 3,0 | 2,5 | 3,0 | 3,5 | ± 0,24 | ||||
| 12 | 12,1 | 2,5 | 3,5 | ± 0,15 | 3,0 | 3,5 | ± 0,24 | 4,0 | ||||
| 14 | 14,2 | 3,0 | 4,0 | 3,5 | ±0,15 | 4,0 | 4,5 | |||||
| 16 | 16,3 | + 0,70 | 3,2 | ± 0,15 | 4,5 | 4,0 | 4,5 | 5,0 | ||||
| 18 | 18,3 | + 0,84 | 3,5 | 5,0 | 4,5 | 5,0 | 5,5 | |||||
| 20 | 20,5 | 4,0 | 5,5 | 5,0 | 5,5 | 6,0 | ||||||
| 22 | 22,5 | 4,5 | 6,0 | 5,5 | 6,0 | 7,0 | ± 0,29 | |||||
| 24 | 24,5 | 5,0 | 7,0 | ± 0,18 | 6,0 | 7,0 | ± 0,29 | 8,0 | ||||
| 27 | 27,5 | 5,5 | 8,0 | 7,0 | ± 0,18 | 8,0 | 9,0 | |||||
| 30 | 30,5 | + 1,00 | 6,0 | 9,0 | 8,0 | 9,0 | 10 | |||||
| 36 | 36,5 | – | – | – | – | 9,0 | 10 | 12 | ± 0,35 | |||
| 42 | 42,5 | – | – | 10 | 12 | ± 0,35 | – | – | ||||
| 48 | 48,5 | – | – | 12 | ±0,215 | – | – | – | – | |||
Ví dụ về ký hiệu quy ước của vòng đệm lò xo dùng cho bulông, vít, vít cấy có đường kính ren 12 mm:
Loại nhỏ làm bằng đồng thanh mác Бр ΚΜц 3 – 1 không lớp phủ:
Vòng đệm 12 N Бр ΚΜц 3 – 1 TCVN 130 – 77
Loại thông thường làm bằng thép mác 65Г, có lớp phủ ôxyt dày 9μm;
Vòng đệm 1265Г . 05 . 9 . TCVN 130 – 77
Loai lớn làm bằng thép 3 x 13, có lớp phủ thụ động.
Vòng đệm 12 L 3 x 13 11 TCVN 130 - 77.
Loại đặc biệt lớn làm bằng thép mác 65Г, có lớp phủ ni ken dày 3 m và có lớp mạ lót đồng dày 12μm:
Vòng đệm 12 ĐB 65Г 03 Cu 12 Ni 3 TCVN 130 - 77
2.1. Vòng đệm lò xo phải được chế tạo bằng thép 65, vòng đệm lò xo bền nhiệt phải được chế tạo bằng thép mác 3 x 13 hay các loại thép khác có cơ lý tính không thấp hơn mác thép đã chỉ dẫn.
Trong trường hợp có lý do kỹ thuật xác đáng cho phép chế tạo vòng đệm lò xo bằng đồng thanh mác Бр ΚΜц 3 – 1 hay các hợp kim màu khác.
2.2. Khối lượng của vòng đệm lò xo bằng thép và lực đàn hồi tính toán của thép 65 được chỉ dẫn ở phụ lục tham khảo.
Chú thích: Tạm thời dùng theo tiêu chuẩn hiện hành của Liên Xô hay tiêu chuẩn tương ứng của các nước khác đến khi ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về vật liệu.
2.3. Vòng đệm lò xo bằng thép phải có độ cứng HRC 40 – 50 bằng đồng thanh không nhỏ hơn HRB 90.
2.4. Bề mặt vòng đệm không được có vết nhăn, rìa thừa, vế nứt, rò, phân lớp, vết gắp, gỉ sắt.
Cho phép có vết lõm ở chỗ cắt theo đường kính ngoài và đường kính trong của vòng đệm, sự tăng cục bộ của tiết diện từ phía mặt tựa và vết xướt không vượt quá 1,5 dung sai của kích thước tiết diện được quy định ở bảng 1, rìa thừa ở chỗ cắt trên mặt cạnh ngoài của vòng đệm có trị số không vượt quá sai lệch giới hạn của chiều rộng b, và gờ ở mặt trong của vòng đệm.
Theo sự thỏa thuận của 2 bên cho phép chế tạo vòng đệm có vết nhăn với chiều sâu không lớn hơn 0,1 mm.
2.5. Đuôi của vòng đệm phải được cắt phẳng. Cho phép có su lo của kim loại tại mặt dưới với kích thước chiều sâu không vượt quá sai lệch giới hạn của kích thước m.
Mép được tạo thành do mặt phẳng cắt và mặt tựa của vòng đệm phải sắc.
2.6. Cho phép có dạng hình thang của tiết diện vòng đệm trong giới hạn chiều cao S của nó.
Kích thước lớn nhất của chiều cao S được lấy theo chiều dày thực tế.
2.7. Bán kính cong của các mép trong và ngoài của tiết diện vòng đệm không được lớn hơn các trị số được nêu trong bảng 2.
Bảng 2
mm
| Chiều rộng mặt tựa b | Bán kính góc lượn | Chiều rộng mặt tựa b | Bán kính góc lượn |
| 0,5 – 0,6 | 0,15 | 4,5 – 5,0 | 1,0 |
| 0,8 – 1,4 | 0,25 | 5,5 – 6,0 | 1,2 |
| 1,6 – 2,0 | 0,50 | 7,0 – 10,0 | 1,5 |
| 2,5 – 4,0 | 0,60 | 12,0 | 2,0 |
2.8. Vòng đệm cần có lớp mạ, phủ. Loại và ký hiệu quy ước của lớp mạ, phủ phải theo những chỉ dẫn trong bảng 3.
Bảng 3
| Ký hiệu quy ước của lớp mạ phủ | Loại lớp mạ phủ |
| 00 | Không mạ phủ |
| 01 | Kẽm có crôm mát hóa |
| 02 | Cadimi có crômát hóa |
| 03 | Niken Hai lớp đồng – niken |
| 04 | Hai lớp niken – crôm Ba lớp đồng – niken – crôm |
| 05 | Oxýt |
| 06 | Phốt phát có tẩm dầu |
| 09 | Kẽm |
| 10 | Ôxýt (cực anốt) có crômát hóa |
| 11 | Thụ động |
Chú thích:
1 – Loại và chiều dày lớp mạ phủ được quy định theo sự thỏa thuận giữa nhà máy chế tạo và khách hàng.
2 – Trong ký hiệu quy ước của vòng đệm không cần ghi ký hiệu quy ước cho dạng lớp mạ phủ 00 (không mạ phủ).
2.9. Tính dòn hyđrô hóa của vòng đệm, xuất hiện trong quá trình mạ phủ phải được khử bỏ.
2.10. Chiều cao H sau khi ép 3 lần đến trạng thái phẳng và giữ ở trạng thái đó trong 24 giờ, không được nhỏ hơn 1,65 chiều dày thực tế của vòng đệm.
2.11. Vòng đệm không được gẫy và nứt khi vặn đầu mút đi 450.
2.12. Vòng đệm lò xo đã chế tạo xong phải được bộ phận kiểm tra kỹ thuật của nhà máy chế tạo nghiệm thu. Nhà máy chế tạo phải bảo đảm tất cả những vòng đệm sản xuất ra theo đúng những yêu cầu của tiêu chuẩn này.
3.1. Khi kiểm tra chất lượng vòng đệm lò xo và sự phù hợp của chúng với yêu cầu của tiêu chuẩn này, khách hàng cần dùng phương pháp thử được chỉ dẫn dưới đây với số lượng mẫu thử trong lỗ được quy định theo sự thỏa thuận giữa đôi bên.
3.2. Các vòng đệm được chọn ra để kiểm tra từ mỗi một lô cần kiểm tra:
a) Hình dạng bên ngoài;
b) Kích thước;
c) Độ cứng;
d) Độ dai;
đ) Tính đàn hồi;
e) Chiều dày lớp mạ, phủ.
3.3. Hình dạng bên ngoài vòng đệm được kiểm tra bằng mắt hay dùng kính lúp có độ phóng to 2,5 – 3 lần.

3.4. Kiểm tra kích thước bằng dụng cụ đo vạn năng hay ka lip giới hạn.
Chú thích: Không kiểm tra bán kính cong của mép trong và ngoài của tiết diện vòng đệm.
3.5. Phương pháp đo độ cứng:
Vòng đệm thép theo TCVN 257 – 67
Không kiểm tra độ cứng của vòng đệm có kích thước b nhỏ hơn 6 mm.
3.6. Thử độ dai của vòng đệm bằng cách kẹp chặt một đầu ở êtô, vặn đầu kia của vòng đệm bằng chìa vặn hoặc bằng tay đòn có xẻ rãnh về phía tăng kích thước h. Trong quá trình thử cần phải giữ kích thước h giữa mỏ cặp của êtô và chìa vặn bằng nửa đường kính trong của vòng đệm (xem hình 2, 3, 4).
3.7. Thử tính đàn hồi của vòng đệm theo trình tự sau:
a) Vòng đệm được ép phẳng 3 lần.
b) Các vòng đệm lò xo đặt cách nhau bằng các vòng đệm phẳng được lồng vào thân của bulông có đường kính tương ứng, đai ốc được vặn chặt đến khi dưới của vòng đệm bị ép hoàn toàn phẳng.
Giữ các vòng đệm ở trạng thái ấy trong 24 giờ.
3.8. Phương pháp kiểm tra chất lượng và chiều dày lớp mạ, phủ được quy định theo sự thỏa thuận giữa nhà máy chế tạo và khách hàng.
4. QUY TẮC NGHIỆM THU, BAO GÓI VÀ GHI NHÃN
Quy tắc nghiệm thu, bao gói và ghi nhãn các vòng đệm lò xo phải theo đúng chỉ dẫn của TCVN 128 – 63.
KHỐI LƯỢNG VÒNG ĐỆM THÉP VÀ TÍNH ĐÀN HỒI CỦA VÒNG ĐỆM
| Đường kính danh nghĩa ren của chi tiết kẹp chặt, mm | Khối lượng tính toán cho 1000 chiếc vòng đệm thép, kg | Lực đàn hồi tính toán của vòng đệm làm bằng thép 65; N | ||||||
| Nhỏ (N) | Thông thường (T) | Lớn (L) | Đặc biệt lớn (ĐL) | Nhỏ (N) | Thông thường (T) | Lớn (L) | Đặc biệt lớn (ĐL) | |
| 2 | – | 0,016 | 0,024 | – | – | 16 | 35 | – |
| 2,5 | – | 0,028 | 0,054 | – | – | 21 | 72 | – |
| 3 | 0,061 | 0,662 | 0,101 | – | 9 | 47 | 123 | – |
| 4 | 0,190 | 0,189 | 0,267 | – | 51 | 139 | 269 | – |
| 5 | 0,318 | 0,315 | 0,424 | – | 69 | 161 | 287 | – |
| 6 | 0,560 | 0,487 | 0,801 | – | 83 | 188 | 492 | – |
| 8 | 1,046 | 0,998 | 1,638 | – | 91 | 252 | 664 | – |
| 10 | 1,940 | 1,945 | 2,914 | 4,122 | 115 | 393 | 870 | 1680 |
| 12 | 3,369 | 3,375 | 4,723 | 6,369 | 209 | 566 | 1110 | 1970 |
| 14 | 5,391 | 5,355 | 7,196 | 9,361 | 333 | 771 | 1380 | 2290 |
| 16 | 7,392 | 8,022 | 10,41 | 13,16 | 310 | 1010 | 1680 | 2650 |
| 18 | 10,06 | 11,40 | 14,39 | 17,80 | 343 | 1280 | 2020 | 3050 |
| 20 | 14,12 | 15,75 | 19,43 | 23,58 | 493 | 1570 | 2380 | 3480 |
| 22 | 18,99 | 20,92 | 25,35 | 35,73 | 672 | 1900 | 2790 | 5420 |
| 24 | 27,21 | 27,12 | 38,14 | 51,43 | 835 | 2270 | 4400 | 7870 |
| 27 | 38,55 | 41,76 | 56,15 | 73,10 | 930 | 3360 | 6010 | 9960 |
| 30 | 52,64 | 60,87 | 79,07 | 100,1 | 1030 | 4700 | 7830 | 12290 |
| 36 | – | 91,03 | 114,9 | 172,7 | – | 5100 | 8080 | 17700 |
| 42 | – | 129,7 | 193,9 | – | – | 5600 | 12430 | – |
| 48 | – | 215,2 | – | – | – | 9060 | – | – |
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 134:1977 về Vòng đệm - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2018:1977 về Lò xo xoắn trụ nén và kéo bằng thép mặt cắt tròn - Phân loại
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2019:1977 về Lò xo xoắn trụ nén và kéo bằng thép mặt cắt tròn - Phương pháp xác định kích thước của lò xo
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2020:1977 về Lò xo xoắn trụ nén và kéo loại I cấp 1 bằng thép mặt cắt tròn - Thông số cơ bản
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2060:1977 về Vòng đệm nhỏ - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2061:1977 về Vòng đệm - Kích thước
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2749:1978 về Vòng đệm cao su dùng cho máy biến áp do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2750:1978 về Vòng đệm cao su dùng trong các thiết bị máy móc - Yêu cầu kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2751:1978 về Vòng đệm cao su dùng trong các hệ thống hãm - Yêu cầu kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 348:1970 về Vòng đệm hãm có ngạnh - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 349:1970 về Vòng đệm hãm có cựa - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1Quyết định 2844/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 128:1963 về các chi tiết để ghép chặt - Quy tắc nghiệm thu, bao gói và ghi nhãn hiệu
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 134:1977 về Vòng đệm - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2018:1977 về Lò xo xoắn trụ nén và kéo bằng thép mặt cắt tròn - Phân loại
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2019:1977 về Lò xo xoắn trụ nén và kéo bằng thép mặt cắt tròn - Phương pháp xác định kích thước của lò xo
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2020:1977 về Lò xo xoắn trụ nén và kéo loại I cấp 1 bằng thép mặt cắt tròn - Thông số cơ bản
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2060:1977 về Vòng đệm nhỏ - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2061:1977 về Vòng đệm - Kích thước
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2749:1978 về Vòng đệm cao su dùng cho máy biến áp do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2750:1978 về Vòng đệm cao su dùng trong các thiết bị máy móc - Yêu cầu kỹ thuật
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2751:1978 về Vòng đệm cao su dùng trong các hệ thống hãm - Yêu cầu kỹ thuật
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 257:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Rocven
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 348:1970 về Vòng đệm hãm có ngạnh - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 349:1970 về Vòng đệm hãm có cựa - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 130:1977 về Vòng đệm lò xo - Kích thước và yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN130:1977
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1977
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực
