Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 30401:2020 (tương đương IEC 30401:2018) về Quản lý nguồn nhân lực - Quản lý việc làm bền vững cho tổ chức (hiện chưa rõ cơ quan ban hành, ngày ban hành và ngày áp dụng cụ thể) là văn bản tiêu chuẩn quan trọng thiết lập các nguyên tắc và yêu cầu đối với việc quản lý nguồn nhân lực, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và tối ưu hóa tri thức trong các tổ chức.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này được thiết kế để áp dụng cho mọi loại hình tổ chức, doanh nghiệp không phân biệt quy mô, lĩnh vực hoạt động hay thành phần kinh tế. Đối tượng áp dụng bao gồm các nhà quản lý, bộ phận nhân sự và toàn thể người lao động trong tổ chức nhằm xây dựng một môi trường làm việc bền vững, chuyên nghiệp và hiệu quả.
Yêu cầu cốt lõi đối với mục tiêu quản lý tri thức
Trong hệ thống quản lý của tổ chức, việc xác định mục tiêu quản lý tri thức đóng vai trò then chốt. Các mục tiêu này phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:
- Phải được xây dựng một cách rõ ràng, nhất quán với định hướng chiến lược và sứ mệnh phát triển chung của tổ chức.
- Phải có khả năng đo lường, đánh giá và giám sát định kỳ để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả thực tế trong quá trình vận hành.
- Phải được truyền thông rộng rãi đến các bên liên quan để tạo sự đồng thuận và phối hợp thực hiện hiệu quả.
Tính chất và các khía cạnh liên quan của mục tiêu
Mục tiêu quản lý trong tổ chức không chỉ giới hạn ở các con số tài chính mà mang tính toàn diện, cụ thể:
- Tính chất mục tiêu: Có thể được xây dựng dưới dạng định tính (như mức độ hài lòng, văn hóa chia sẻ tri thức) hoặc định lượng (như tỷ lệ hoàn thành công việc, số lượng sáng kiến được áp dụng thực tế).
- Các khía cạnh liên quan trực tiếp: Mục tiêu quản lý phải gắn liền với các yếu tố cốt lõi bao gồm an toàn lao động, tối ưu hóa thời gian quy trình, kiểm soát và giảm thiểu rủi ro, nâng cao chất lượng sản phẩm/dịch vụ, quản lý chi phí hiệu quả, gia tăng thị phần và cải thiện trải nghiệm của khách hàng.
Phân loại các mục tiêu quản lý trong tổ chức
Để đảm bảo sự phát triển toàn diện và bền vững, tổ chức cần phân loại và cân đối các nhóm mục tiêu sau:
- Kết quả kinh doanh: Tập trung vào các chỉ số tài chính, doanh thu, lợi nhuận và hiệu quả sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp.
- Kết quả tổ chức: Nâng cao năng lực vận hành nội bộ, cải tiến quy trình làm việc, thúc đẩy sự sáng tạo và nâng cao năng suất lao động của nguồn nhân lực.
- Kết quả liên quan đến khách hàng: Nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường và xây dựng mối quan hệ bền vững với khách hàng.
- Kết quả về mặt xã hội và môi trường: Thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo quyền lợi hợp pháp và tạo dựng môi trường làm việc bền vững cho người lao động.
Hiệu lực thi hành
Hiện tại, các thông tin chi tiết về ngày ban hành, cơ quan ban hành chính thức cũng như ngày có hiệu lực áp dụng của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 30401:2020 vẫn chưa được xác định cụ thể trong nguồn tài liệu trích xuất. Các tổ chức và doanh nghiệp cần chủ động cập nhật thông tin từ các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về tiêu chuẩn đo lường chất lượng để áp dụng đúng quy định hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN ISO 30401:2020
IEC 30401:2018
QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC - QUẢN LÝ VIỆC LÀM BỀN VỮNG CHO TỔ CHỨC
Knowledge management systems - Requirements
Mục lục
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ liên quan đến tổ chức
4 Bối cảnh của tổ chức
4.1 Hiểu tổ chức và bối cảnh của tổ chức
4.2 Hiểu nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm (bên liên quan)
4.3 Xác định phạm vi của hệ thống quản lý tri thức
4.4 Hệ thống quản lý tri thức
4.5 Văn hóa quản lý tri thức
5 Sự lãnh đạo
5.1 Sự lãnh đạo và cam kết
5.2 Chính sách
5.3 Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn
6 Hoạch định
6.1 Hành động giải quyết rủi ro và cơ hội
6.2 Mục tiêu quản lý tri thức và hoạch định để đạt mục tiêu
7 Hỗ trợ
7.1 Nguồn lực
7.2 Năng lực
7.3 Nhận thức
7.4 Trao đổi thông tin
7.5 Thông tin dạng văn bản
8 Thực hiện
9 Đánh giá kết quả thực hiện
9.1 Theo dõi, đo lường, phân tích và đánh giá
9.2 Đánh giá nội bộ
9.3 Xem xét của lãnh đạo
10 Cải tiến
10.1 Sự không phù hợp và hành động khắc phục
10.2 Cải tiến liên tục
Phụ lục A (tham khảo) Phổ kiến thức - phạm vi quản lý tri thức
Phụ lục B (tham khảo) Mối quan hệ giữa quản lý tri thức với các lĩnh vực gần
Phụ lục C (tham khảo) Văn hóa quản lý tri thức
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN ISO 30401:2020 hoàn toàn tương đương với ISO 30401:2018.
TOVN ISO 30401:2020 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TGVN/TC 260 Quản trị nguồn nhân lực biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
0.1 Mục đích
Mục đích của tiêu chuẩn về hệ thống quản lý tri thức này là hỗ trợ các tổ chức xây dựng hệ thống quản lý thúc đẩy một cách hiệu quả và cho phép tạo lập giá trị thông qua tri thức.
Quản lý tri thức là một ngành tập trung vào cách thức tổ chức tạo lập và sử dụng tri thức. Chưa có một định nghĩa nào được thừa nhận về quản lý tri thức và chưa có một tiêu chuẩn nào từng được xây dựng trước tiêu chuẩn hệ thống quản lý này. Có nhiều rào cản được biết đến cần phải vượt qua đề quản lý tri thức thành công, có nhiều sự nhầm lẫn với các ngành khác như quản lý thông tin và nhiều quan niệm sai lầm phổ biến về cách thức quản lý tri thức, ví dụ như quan điểm đơn giản là chỉ cần mua hệ thống công nghệ sẽ đủ cho quản lý tri thức làm gia tăng giá trị.
Mỗi tổ chức sẽ xây dựng một cách tiếp cận quản lý tri thức, liên quan đến môi trường kinh doanh và hoạt động riêng, phản ánh nhu cầu cụ thể và kết quả mong muốn của họ.
Mục đích của tiêu chuẩn này là đặt ra các nguyên tắc và yêu cầu quản lý tri thức hợp lý
a) như hướng dẫn cho các tổ chức để có đủ năng lực trong việc tối ưu hóa giá trị tri thức của tổ chức;
b) làm cơ sở để đánh giá/kiểm toán, chứng nhận, định giá và công nhận các tổ chức có năng lực như vậy bởi các tổ chức đánh giá được công nhận nội bộ và bên ngoài.
02 Tầm quan trọng của quản lý
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12291:2018 (ISO 30409:2016) về Quản lý nguồn nhân lực - Hoạch định lực lượng lao động
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12289:2018 (ISO 30405:2016) về Quản lý nguồn nhân lực – Hướng dẫn tuyển dụng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12290:2018 (ISO 30408:2016) về Quản lý nguồn nhân lực – Hướng dẫn quản trị nhân sự
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13106:2020 (ISO/TR 30406:2017) về Quản lý nguồn nhân lực - Quản lý việc làm bền vững cho tổ chức
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9788:2013 (ISO GUIDE 73 : 2009) về Quản lý rủi ro – Từ vựng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9000:2015
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 (ISO 9001:2015) về Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12291:2018 (ISO 30409:2016) về Quản lý nguồn nhân lực - Hoạch định lực lượng lao động
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12288:2018 (ISO 30400:2016) về Quản lý nguồn nhân lực – Từ vựng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12289:2018 (ISO 30405:2016) về Quản lý nguồn nhân lực – Hướng dẫn tuyển dụng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12290:2018 (ISO 30408:2016) về Quản lý nguồn nhân lực – Hướng dẫn quản trị nhân sự
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19011:2018 (ISO 19011:2018) về Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13106:2020 (ISO/TR 30406:2017) về Quản lý nguồn nhân lực - Quản lý việc làm bền vững cho tổ chức
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 30401:2020 (IEC 30401:2018) về Quản lý nguồn nhân lực - Quản lý việc làm bền vững cho tổ chức
- Số hiệu: TCVNISO30401:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
