Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-20:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 20: Bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu ở tôm do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F20 Công nghệ sinh học biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này thiết lập một quy trình kỹ thuật thống nhất, khoa học và chính xác nhằm phục vụ công tác chẩn đoán, phát hiện virus gây bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu (IHHN) trên các đối tượng tôm nuôi.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu (Infectious Hypodermal and Hematopoietic Necrosis - IHHN) do virus IHHNV gây ra. Đối tượng áp dụng chủ yếu bao gồm các loài tôm thuộc họ tôm he (Penaeidae), trong đó tập trung mạnh nhất vào tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei) và tôm sú (Penaeus monodon). Văn bản này là căn cứ kỹ thuật áp dụng cho các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm dịch động vật thủy sản, các cơ sở nghiên cứu và các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác giám sát dịch bệnh thủy sản tại Việt Nam.
Thuật ngữ và đặc điểm dịch tễ học
- Tác nhân gây bệnh: Virus gây bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu (IHHNV) là một loại virus không có màng bọc, cấu trúc hình khối đối xứng, chứa bộ gen là DNA sợi đơn thuộc họ Parvoviridae.
- Đặc điểm dịch tễ: Virus có khả năng truyền ngang qua nguồn nước, thức ăn nhiễm virus, hoặc do tôm khỏe ăn thịt tôm bệnh. Ngoài ra, virus cũng truyền dọc từ tôm bố mẹ sang tôm thế hệ sau qua trứng đã thụ tinh.
Chẩn đoán lâm sàng (Dấu hiệu bệnh lý đại thể)
- Đối với tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei): Bệnh thường biểu hiện ở thể mãn tính với hội chứng biến dạng chùy đầu (Runt deformity syndrome - RDS). Tôm trong ao có kích cỡ không đồng đều, còi cọc, chậm lớn. Phần chùy đầu (khứu giác) bị cong, lệch sang một bên hoặc biến dạng dị hình; các đốt bụng có thể bị co rút, vỏ kitin sần sùi, xuất hiện các vết sẹo hoặc vết thương cơ học do lớp vỏ bị yếu.
- Đối với tôm sú (Penaeus monodon): Tôm sú nhiễm virus thường không thể hiện rõ hội chứng biến dạng chùy đầu nhưng tốc độ tăng trưởng giảm sút nghiêm trọng. Cơ thể tôm có xu hướng chuyển sang màu xanh sẫm, phần vỏ đầu ngực và các đốt bụng có thể xuất hiện các đốm trắng hoặc đốm đen li ti. Tỷ lệ chết thường không cao đột ngột nhưng tăng dần khi tôm gặp các yếu tố bất lợi từ môi trường.
- Dấu hiệu chung: Tôm giảm ăn, hoạt động bơi lội kém, cơ thể có thể xuất hiện các vùng đục cơ ở phần đuôi và các đốt cơ bụng.
Phương pháp chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
- Phương pháp PCR (Polymerase Chain Reaction): Đây là phương pháp phổ biến có độ nhạy và độ đặc hiệu cao để phát hiện DNA của virus IHHNV. Quy trình bao gồm việc tách chiết DNA từ các mẫu mô thích hợp (như chân bơi, mang, cơ quan tạo máu của tôm thương phẩm hoặc nguyên con đối với tôm giống). Sau đó, thực hiện phản ứng khuếch đại gen bằng cặp mồi đặc hiệu (ví dụ cặp mồi 389F/R hoặc 309F/R theo khuyến cáo quốc tế). Sản phẩm PCR được kiểm tra bằng phương pháp điện di trên gel agarose để xác định sự hiện diện của vạch DNA mục tiêu.
- Phương pháp Real-time PCR: Sử dụng hệ thống máy Real-time PCR cùng các mẫu dò (probe) đặc hiệu gắn màu huỳnh quang để phát hiện nhanh và định lượng chính xác hàm lượng DNA của virus IHHNV trong mẫu bệnh phẩm. Phương pháp này giúp tối ưu hóa thời gian chẩn đoán và giảm thiểu nguy cơ nhiễm chéo giữa các mẫu thử.
- Phương pháp mô bệnh học (Histopathology): Mẫu tôm nghi nhiễm bệnh được cố định trong dung dịch Davidson từ 24 giờ đến 48 giờ, sau đó tiến hành các bước xử lý mô, cắt lát mỏng và nhuộm màu bằng Hematoxylin và Eosin (H&E). Kết quả chẩn đoán dương tính khi quan sát dưới kính hiển vi quang học thấy xuất hiện các thể bao đặc trưng trong nhân tế bào (Cowdry type A inclusions) nằm trong các tế bào biểu bì dưới vỏ, cơ quan tạo máu, mô liên kết hoặc tuyến anten.
Quy trình thu thập, bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm
- Thu mẫu: Đối với tôm giống (postlarvae), thu nguyên con với số lượng mẫu theo quy định giám sát dịch tễ. Đối với tôm thương phẩm, ưu tiên thu các mẫu mô giàu đích virus như chân bơi, mang, cơ quan tạo máu hoặc các cá thể tôm có biểu hiện còi cọc, biến dạng chùy đầu rõ rệt.
- Bảo quản mẫu: Mẫu dùng cho xét nghiệm sinh học phân tử (PCR, Real-time PCR) phải được ngâm ngay trong cồn 95% hoặc bảo quản lạnh ở nhiệt độ dưới -20 độ C. Mẫu dùng cho xét nghiệm mô bệnh học phải được cố định hoàn toàn trong dung dịch Davidson.
- Vận chuyển mẫu: Mẫu bệnh phẩm phải được đặt trong các hộp nhựa kín, xếp vào thùng cách nhiệt có đá gel bảo quản và vận chuyển nhanh chóng về phòng thí nghiệm trong vòng 24 giờ kể từ khi thu mẫu để đảm bảo chất lượng xét nghiệm.
Đánh giá và kết luận kết quả chẩn đoán
Một lô tôm nuôi được kết luận là nhiễm bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu (IHHN) khi có các triệu chứng lâm sàng điển hình kết hợp với kết quả xét nghiệm dương tính bằng một trong các phương pháp sinh học phân tử (PCR, Real-time PCR) hoặc phương pháp mô bệnh học. Kết quả chẩn đoán này là căn cứ khoa học để cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương ban hành các quyết định về kiểm soát dịch bệnh, cách ly, tiêu hủy hoặc áp dụng các biện pháp an toàn sinh học phù hợp nhằm bảo vệ vùng nuôi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỆNH THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 20: BỆNH HOẠI TỬ DƯỚI VỎ VÀ CƠ QUAN TẠO MÁU Ở TÔM
Aquatic animal disease - Diagnostic procedure - Part 20: Infection with infectious hypodermal and haematopoietic necrosis virus disease in shrimp
Lời nói đầu
TCVN 8710-20:2019 thay thế TCVN 8379:2010
TCVN 8710-20:2019 do Chi cục Thú y Vùng VI - Cục Thú y biên soạn trên cơ sở tham khảo tài liệu của Tổ chức Thú y Thế Giới (OIE) và các bài báo khoa học quốc tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8710 Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán gồm các phần:
- TCVN 8710-01: 2011, phần 1: Bệnh Còi do vi rút ở tôm (MBV);
- TCVN 8710-02: 2011, phần 2: Bệnh hoại tử thần kinh ở cá biển (VNN);
- TCVN 8710-03: 2011, phần 3: Bệnh đốm trắng ở tôm (WSSV);
- TCVN 8710-04: 2011, phần 4: Bệnh đầu vàng ở tôm (YHV);
- TCVN 8710-05: 2011, phần 5: Bệnh Taura ở tôm He (TSV);
- TCVN 8710-06: 2019, phần 6: Bệnh do Koi herpesvirus ở cá chép (KHV);
- TCVN 8710-07: 2012, phần 7: Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép (SVC);
- TCVN 8710-08: 2012, phần 8: Bệnh hoại tử cơ ở tôm (IMNV);
- TCVN 8710-09: 2012, phần 9: Bệnh hoại tử gan tụy ở tôm (NHB);
- TCVN 8710-10: 2015, phần 10: Bệnh do perkinsus marinus ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-11: 2015, phần 11: Bệnh do perkinsus olseni ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-12: 2015, phần 12: Bệnh do vi bào tử ở tôm;
- TCVN 8710-13: 2015, phần 13: Bệnh do vi rút HPV ở tôm;
- TCVN 8710-14: 2015, phần 14: Bệnh EUS ở cá;
- TCVN 8710-15: 2015, phần 15: Bệnh do Aeromonas ở cá;
- TCVN 8710-16: 2016, phần 16: Bệnh gan thận mủ ở cá da trơn;
- TCVN 8710-17: 2016, phần 17: Bệnh sữa trên tôm hùm;
- TCVA/ 8710-19: 2019, phần 19: Bệnh hoại tử gan tụy cấp tính ở tôm;
- TCVN 8710-20: 2019, phần 20: Bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu ở tôm;
- TCVN 8710-21: 2019, phần 21: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus agalactiae ở cá.
BỆNH THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 20: BỆNH HOẠI TỬ DƯỚI VỎ VÀ CƠ QUAN TẠO MÁU Ở TÔM
Aquatic Animal disease - Diagnostic procedure - Part 20: Infection with infectious hypodermal and haematopoietic necrosis virus disease in shrimp
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn sinh học thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu ở tôm. Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho các loài giáp xác khác.
2 Thuật ngữ và định nghĩa, các từ viết tắt
2.1 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và địn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5287:2008 về thủy sản đông lạnh - Phương pháp xác định vi sinh vật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8342:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Phát hiện Salmonella bằng kỹ thuật phản ứng chuỗi polymeraza (PCR)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8343:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Phát hiện axit boric và muối borat
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-1:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 1: bệnh còi do vi rút ở tôm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-2:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 2: bệnh hoại tử thần kinh ở cá biển
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-3:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 3: bệnh đốm trắng ở tôm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-4:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 4: bệnh đầu vàng ở tôm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-5:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 5: bệnh Taura ở tôm he
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5287:2008 về thủy sản đông lạnh - Phương pháp xác định vi sinh vật
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8342:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Phát hiện Salmonella bằng kỹ thuật phản ứng chuỗi polymeraza (PCR)
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8343:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Phát hiện axit boric và muối borat
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8379:2010 về tôm và sản phẩm tôm – Phát hiện virut gây bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu (IHHNV) bằng kỹ thuật phản ứng chuỗi trùng hợp (PCR)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-8:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 8: Bệnh hoại tử cơ ở tôm
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-9:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 9: Bệnh hoại tử gan tụy ở tôm
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-10:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chuẩn đoán - Phần 10: Bệnh do Perkinsus Marinus ở nhuyễn thể hai mảnh nhỏ
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-11:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 11: Bệnh do Perkinsus olseni ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-12:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 12: Bệnh vi bào tử do Enterocytozoon Hepatopenaei ở tôm
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-13:2005 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 13: Bệnh gan tụy do Parvovirus ở tôm
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-14:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 14: Hội chứng lở loét (EUS) ở cá
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-15:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 15: Bệnh nhiễm trùng do Aeromonas Hydrophila ở cá
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-16:2016 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 16: Bệnh gan thận mủ ở cá da trơn
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-17:2016 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 17: Bệnh sữa trên tôm hùm
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-21:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 21: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus Agalactiae ở cá
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-20:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 20: Bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu ở tôm
- Số hiệu: TCVN8710-20:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
