Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8303:2022 về Quy trình khảo sát, đánh giá diễn biến lòng sông, bờ biển quy định các nguyên tắc, phương pháp và quy trình kỹ thuật thống nhất nhằm phục vụ công tác đo đạc, khảo sát và đánh giá sự biến động địa hình lòng sông cũng như khu vực bờ biển tại Việt Nam. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở cho việc phòng chống thiên tai, sạt lở, và quy hoạch phát triển bền vững các vùng ven sông, ven biển.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động khảo sát, đo đạc, lập bản đồ, nghiên cứu và đánh giá diễn biến lòng sông, xói lở bờ sông, bờ biển, bồi lắng lòng dẫn và các công trình thủy lợi, giao thông đường thủy liên quan trên lãnh thổ Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn TCVN 8303:2022
Dựa trên các nội dung quy định từ Điều 1 đến Điều 4, tiêu chuẩn tập trung vào các nội dung kỹ thuật nền tảng sau:
- Giải thích thuật ngữ và định nghĩa cơ bản: Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm kỹ thuật chuyên ngành. Trong đó, định nghĩa chi tiết về dòng chủ lưu là phần dòng chảy của sông có vận tốc lớn nhất, thường xuyên dịch chuyển và chảy qua khu vực sâu nhất của mặt cắt ngang sông. Việc xác định chính xác dòng chủ lưu là cơ sở quan trọng để đánh giá xu hướng xói lở hoặc bồi lắng lòng dẫn.
- Mục tiêu của công tác khảo sát: Xác định các đặc trưng hình học, động lực học của lòng sông và bờ biển qua các thời kỳ; cung cấp số liệu tin cậy cho việc dự báo xu thế diễn biến lòng dẫn, sạt lở bờ sông, bờ biển phục vụ công tác quy hoạch và thiết kế công trình.
- Yêu cầu kỹ thuật trong khảo sát: Quy định chi tiết về lưới khống chế tọa độ, độ cao phục vụ khảo sát; các phương pháp đo đạc địa hình dưới nước và trên cạn; yêu cầu về trang thiết bị đo đạc hiện đại nhằm đảm bảo độ chính xác theo tiêu chuẩn quốc gia.
- Phương pháp đánh giá diễn biến: Hướng dẫn cách thức phân tích, so sánh các tài liệu khảo sát giữa các thời kỳ khác nhau để đưa ra nhận định về quy luật biến động, tốc độ xói lở hoặc bồi tụ của lòng sông và dải bờ biển.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8303:2022 có hiệu lực kể từ ngày công bố, thay thế hoặc bổ sung cho các hướng dẫn kỹ thuật trước đây về khảo sát lòng sông và bờ biển, tạo hành lang kỹ thuật chuẩn hóa cho toàn bộ ngành khảo sát địa chất, thủy văn tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY TRÌNH KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN LÒNG SÔNG, BỜ BIỂN
Preliminary survey and assessment procedures of fluvial and coastal morphology
Lời nói đầu
TCVN 8303: 2022 thay thế TCVN 8303: 2009
TCVN 8303:2022 do trường Đại học Thủy lợi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
QUY TRÌNH KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN LÒNG SÔNG, BỜ BIỂN
Preliminary survey and assessment procedures of fluvial and coastal morphology
Tiêu chuẩn này quy định trình tự và phương pháp thực hiện khảo sát, đánh giá diễn biến bờ biển và lòng sông có đê từ cấp III trở lên.
Đối với các sông có đê dưới cấp III và các sông quan trọng nhưng không có đê, khi cần khảo sát, diễn biến lòng sông có thể tham khảo áp dụng, trong mọi trường hợp không vượt quá quy định của tiêu chuẩn này.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
TCVN 8224:2009 Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về lưới khống chế mặt bằng địa hình
TCVN 8226:2009 Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về khảo sát mặt cắt và bình đồ địa hình các tỷ lệ từ 1/200 đến 1/5000
TCVN 8481:2010 Công trình đê điều - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ sau đây:
3.1 Cấp đê (Grade of Dike)
Theo quy định hiện hành, đê sông được phân thành 6 cấp gồm cấp Đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV và cấp V. Đê cấp Đặc biệt có yêu cầu kỹ thuật cao nhất và giảm dần ở các cấp thấp hơn. Đê biển phân thành
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8477:2018 về Công trình thủy lợi - Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12571:2018 về Công trình thủy lợi thành phần nội dung công tác khảo sát, tính toán thủy văn trong giai đoạn lập dự án và thiết kế
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9155:2021 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật trong khảo sát địa chất
- 1Thông tư 24/2010/TT-BTNMT quy định về đo đạc, thành lập bản đồ địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2Thông tư 68/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Thông tư 63/2017/TT-BTNMT về quy định kỹ thuật đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Quyết định 1790/QĐ-BTNMT năm 2018 công bố danh mục các điểm có giá trị đặc trưng mực nước triều vùng ven biển và 10 đảo, cụm đảo lớn của Việt Nam; bản đồ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm và đường ranh giới ngoài cách đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm một khoảng cách 03 hải lý vùng ven biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Quyết định 2771/QĐ-BKHCN năm 2022 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Công trình thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 04:2009/BTNMT về xây dựng lưới tọa độ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8303:2009 về quy trình sơ họa diễn biến lòng sông
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8224:2009 về công trình thủy lợi - các quy định chủ yếu về lưới khống chế mặt bằng địa hình
- 9Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 11:2008/BTNMT về xây dựng lưới độ cao do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn ngành 14TCN 4:2003 về thành phần, nội dung, khối lượng điều tra khảo sát và tính toán khí tượng thuỷ văn các giai đoạn lập dự án và thiết kế công trình thuỷ lợi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8481:2010 về công trình đê điều – Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 47: 2012/BTNMT về quan trắc thủy văn do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8226:2009 về công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về khảo sát mặt cắt và bình đồ địa hình các tỷ lệ từ 1/200 đến 1/5000
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8477:2018 về Công trình thủy lợi - Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12571:2018 về Công trình thủy lợi thành phần nội dung công tác khảo sát, tính toán thủy văn trong giai đoạn lập dự án và thiết kế
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9155:2021 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật trong khảo sát địa chất
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8303:2022 về Quy trình khảo sát, đánh giá diễn biến lòng sông, bờ biển
- Số hiệu: TCVN8303:2022
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
