Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6260:2020 về Xi măng poóc lăng hỗn hợp quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm xi măng poóc lăng hỗn hợp thông dụng. Tiêu chuẩn này do Viện Vật liệu xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, thay thế cho tiêu chuẩn cũ TCVN 6260:2009.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6260:2020:
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản đối với các loại xi măng poóc lăng hỗn hợp thông dụng trên thị trường Việt Nam.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tổ chức và cá nhân cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu; đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 141: Phương pháp phân tích hóa học xi măng.
- TCVN 2682: Xi măng poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 4030: Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn.
- TCVN 4315: Xỉ hạt lò cao dùng để sản xuất xi măng.
- TCVN 6016 (ISO 679): Xi măng - Phương pháp thử - Xác định cường độ.
- TCVN 6017 (ISO 9597): Xi măng - Phương pháp thử - Xác định thời gian đông kết và độ ổn định thể tích.
- TCVN 6882: Phụ gia khoáng cho xi măng.
- TCVN 9205: Cát tiêu chuẩn ISO để xác định cường độ của xi măng.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn này làm rõ các thuật ngữ chuyên ngành cốt lõi bao gồm:
- Xi măng poóc lăng hỗn hợp (Blended portland cement): Là chất kết dính thủy lực được chế tạo bằng cách nghiền mịn hỗn hợp clinker xi măng poóc lăng với thạch cao và các phụ gia khoáng. Phụ gia khoáng có thể được pha trộn trong quá trình nghiền hoặc được trộn đều sau khi đã nghiền riêng biệt.
- Clinker xi măng poóc lăng (Portland cement clinker): Là sản phẩm thu được sau khi nung đến nóng chảy một phần hỗn hợp nguyên liệu được tính toán và phối liệu thích hợp, chứa chủ yếu các silicat canxi có hoạt tính thủy lực.
- Phụ gia khoáng (Mineral additives): Là các vật liệu vô cơ thiên nhiên hoặc nhân tạo pha vào xi măng nhằm cải thiện các tính chất của xi măng hoặc để giảm chi phí sản xuất mà không gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng của bê tông và vữa.
Phân hạng và ký hiệu (Điều 4)
Xi măng poóc lăng hỗn hợp theo tiêu chuẩn này được phân thành ba mác (hạng) dựa trên giới hạn cường độ nén tối thiểu sau 28 ngày tuổi:
- PCB30: Xi măng poóc lăng hỗn hợp có mác cường độ nén tối thiểu sau 28 ngày là 30 MPa.
- PCB40: Xi măng poóc lăng hỗn hợp có mác cường độ nén tối thiểu sau 28 ngày là 40 MPa.
- PCB50: Xi măng poóc lăng hỗn hợp có mác cường độ nén tối thiểu sau 28 ngày là 50 MPa.
Trong đó, ký hiệu PCB là viết tắt của cụm từ tiếng Anh Portland Cement Blended (Xi măng poóc lăng hỗn hợp). Các trị số 30, 40, 50 thể hiện cường độ nén tối thiểu của mẫu vữa chuẩn ở tuổi 28 ngày, được xác định theo tiêu chuẩn TCVN 6016 (ISO 679).
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6260:2020 có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố và ban hành chính thức.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 6260:2020
Blended portland cements
Lời nói đầu
TCVN 6260:2020 thay thế TCVN 6260:2009.
TCVN 2682:2020 được biên soạn trên cơ sở tham khảo ASTM C595/C595M-20.
TCVN 6260:2020 do Viện Vật liệu Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
XI MĂNG POÓC LĂNG HỖN HỢP
Blended portland cements
Tiêu chuẩn này áp dụng cho xi măng poóc lăng hỗn hợp.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 141:2008, Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hóa học.
TCVN 4030:2003, Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn.
TCVN 4315:2007, Xỉ hạt lò cao dùng để sản xuất xi măng.
TCVN 4787:2009 (EN 196-7:2007), Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử.
TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009), Xi măng - Phương pháp thử - Xác định cường độ.
TCVN 6017:2015 (ISO 9597:2008), Xi măng - Phương pháp thử - Xác định thời gian đông kết và độ ổn định.
TCVN 6882:2016, Phụ gia khoáng cho xi măng.
TCVN 8877:2011, Xi măng - Phương pháp thử - Xác định độ nở autoclave.
TCVN 8878:2011, Phụ gia công nghệ cho sản xuất xi măng.
TCVN 9807:2013, Thạch cao dùng để sản xuất xi măng.
TCVN 10302:2014, Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng.
TCVN 11833:2017, Thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1 Xi măng poóc lăng hỗn hợp thông dụng
chất kết dính thủy, được sản xuất bằng cách nghiền mịn hỗn hợp clanhke xi măng poóc lăng với một lượng thạch cao cần thiết và các phụ gia khoáng, có thể sử dụng phụ gia công nghệ (nếu cần) trong quá trình nghiền hoặc bằng cách trộn đều các phụ gia khoáng đã nghiền mịn với xi măng poóc lăng.
3.2. Clanhle xi măng poóc lăng
định nghĩa theo TCVN 5438:2015.
3.3. Phụ gia khoáng
định nghĩa theo TCVN 5438:2015.
3.4. Phụ gia công nghệ
định nghĩa theo TCVN 5438:2015.
Xi măng poóc lăng hỗn hợp gồm ba mác PCB30, PCB40 và PCB50, trong đó:
- PCB là ký hiệu quy ước cho xi măng poóc lăng hỗn hợp;
- Các trị số 30, 40, 50 là cường độ chịu nén tối thiểu mẫu vữa chuẩn ở tuổi 28 ngày đóng rắn, tính bằng mặt phẳng, xác định theo TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009).
5.1 Clanhke xi măng poóc lăng dùng để sản xuất xi măng poóc lăng hỗn hợp có hàm lượng magie oxít (MgO) không lớn hơn 5 %.
5.2 Phụ gia khoáng để sản xuất xi măng poóc lăng hỗn hợp có chất lượng phù hợp theo TCVN 6882:2016. Đối với phụ gia khoáng là xỉ hạt lò cao, có chất lượng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 141:2008 về Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hoá học
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4787:2009 (EN 196-7 : 2007) về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4030:2003 (EN 196-6: 1989, có sửa đổi) về Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6260:2009 về Xi măng pooc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8878:2011 về Phụ gia công nghệ cho sản xuất xi măng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4315:2007 về Xỉ hạt lò cao dùng để sản xuất xi măng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8877:2011 về Xi măng - Phương pháp thử - Xác định độ nở Autoclave
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009) về Xi măng - Phương pháp thử - Xác định cường độ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10302:2014 về Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9807:2013 về Thạch cao để sản xuất xi măng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6017:2015 (ISO 9597:2008) về Xi măng - Phương pháp xác định thời gian đông kết và độ ổn định thể tích
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6882:2016 về Phụ gia khoáng cho xi măng
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11833:2017 về Thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9079:2012 về Xi măng đóng rắn nhanh
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6067:2018 về Xi măng poóc lăng bền sulfat
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:2020 về Xi măng poóc lăng
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7569:2022 về Xi măng alumin
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6260:2020 về Xi măng poóc lăng hỗn hợp
- Số hiệu: TCVN6260:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
