Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13997:2024
LỒNG TRÒN HDPE NUÔI CÁ BIỂN QUY MÔ CÔNG NGHIỆP - YÊU CẦU KỸ THUẬT
HDPE round cage for industrial scale marine fish farm - Technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 13997:2024 do Viện nghiên cứu Hải sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
LỒNG TRÒN HDPE NUÔI CÁ BIỂN QUY MÔ CÔNG NGHIỆP - YÊU CẦU KỸ THUẬT
HDPE round cage for industrial scale marine fish farm - Technical requirements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật của lồng tròn HDPE dùng để nuôi cá biển quy mô công nghiệp ở vùng biển có độ sâu từ 20 m trở lên, có lưu tốc dòng chảy lớn hơn 0,3 m/s.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6809:2001, Quy phạm phân cấp và chế tạo phao neo.
3 Thuật ngữ, định nghĩa và thuật ngữ viết tắt
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
3.1.1
Chiều cao lưới lồng (The height of cage nets)
Khoảng cách thẳng đứng được tính từ mặt trên của tay vịn xuống đến đáy lưới.
3.1.2
Dây giềng (Net rope)
Là loại dây Polypropylen (PP) được chế tạo từ nguyên liệu tổng hợp giúp định hình lưới cũng như giúp chịu lực của lưới trong quá trình nuôi thủy sản. Có 02 loại dây giềng, giềng lưới và giềng lực.
3.1.3
Kích thước mắt lưới (Mesh size)
Khoảng cách giữa tâm của hai nút thắt đối diện của cùng một mắt lưới khi mắt lưới được kéo căng hoàn toàn.
3.1.4
Khung lồng (Cage frame)
Là hệ thống ống nhựa HDPE gồm 02 vành (trong và ngoài) ờ phía dưới được liên kết bởi hệ thống đai (cùm) có tác dụng làm nổi khung lồng trên bề mặt nước; vành tay vịn ở phía trên có chu vi bằng vành trong phía dưới, được liên kết với 02 vành dưới bằng hệ thống trụ tay vịn (giá đỡ khung lồng).
3.1.5
Lưới lồng (Cage nets)
Là hệ thống các bộ phận lưới sử dụng để chứa và bảo vệ đối tượng nuôi trong một vùng nước nhất định, bao gồm lưới nuôi, lưới chắn và lưới bảo vệ. Có 02 loại lưới bảo vệ gồm: lưới che (chim) và lưới bảo vệ ngoài (cá dữ).
3.1.6
Vật nặng (Sinker)
Là bê tông hoặc thiết bị có tỉ trọng cao khác được gắn vào dây giềng ở đáy lồng để làm căng túi lưới trong nước.
3.2 Thuật ngữ và chữ viết tắt
| Thuật ngữ và chữ viết tắt | Diễn giải thuật ngữ |
| HDPE | High Density Polyethylene - Là một loại nhựa thu được từ việc polymer hóa khí ethylen. Đây là loại vật liệu có độ bền cao, thường được sử dụng làm khung lồng nuôi thủy sản. |
| m | Mét |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13351:2021 về Chuồng nuôi các loài hổ, sư tử, gấu chó và gấu ngựa - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13516:2022 về Thức ăn chăn nuôi - Phân lập và định lượng các chủng nấm men probiotic
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13648:2023 về Chuồng nuôi cá sấu nước ngọt - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6809:2001 về quy phạm phân cấp và chế tạo phao neo do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13351:2021 về Chuồng nuôi các loài hổ, sư tử, gấu chó và gấu ngựa - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13516:2022 về Thức ăn chăn nuôi - Phân lập và định lượng các chủng nấm men probiotic
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13648:2023 về Chuồng nuôi cá sấu nước ngọt - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13997:2024 về Lồng tròn HDPE nuôi cá biển quy mô công nghiệp - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN13997:2024
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2024
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/04/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
