Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13351:2021 do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với chuồng nuôi các loài hổ, sư tử, gấu chó và gấu ngựa nhằm đảm bảo an toàn cho con người, vật nuôi và đáp ứng các yêu cầu về phúc lợi động vật.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động xây dựng, cải tạo và vận hành chuồng nuôi các loài hổ, sư tử, gấu chó và gấu ngựa tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng bao gồm các vườn thú, trung tâm cứu hộ động vật hoang dã, cơ sở nghiên cứu khoa học và các cơ sở nuôi dưỡng hợp pháp khác.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản về thiết kế, xây dựng và bố trí chuồng nuôi (bao gồm nhà chuồng, sân chơi, hàng rào bảo vệ, hành lang an toàn) cho bốn loài thú lớn: hổ, sư tử, gấu chó và gấu ngựa.
- Đảm bảo các điều kiện tối thiểu về không gian, vệ sinh thú y, an toàn sinh học và an toàn cho người quản lý, chăm sóc cũng như khách tham quan.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là cực kỳ cần thiết cho việc áp dụng. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất.
- Liên kết chặt chẽ với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng, an toàn công trình và các quy định pháp luật về bảo tồn động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu trong quá trình thiết kế và vận hành:
- Chuồng nuôi: Là khu vực giới hạn không gian để nuôi giữ động vật, bao gồm nhà chuồng (khu vực có mái che) và sân chơi (khu vực ngoài trời).
- Nhà chuồng (chuồng ngủ): Khu vực khép kín, có mái che kiên cố, cửa khóa chắc chắn, dùng để động vật tránh thời tiết xấu, ngủ ban đêm hoặc cách ly khi cần thiết.
- Sân chơi (khu trưng bày/vận động): Khu vực ngoài trời có rào chắn an toàn, được thiết kế mô phỏng môi trường tự nhiên để động vật vận động và thể hiện các tập tính tự nhiên.
- Hành lang an toàn: Khoảng không gian đệm ngăn cách giữa hàng rào chuồng nuôi với khu vực dành cho khách tham quan hoặc lối đi của nhân viên nhằm ngăn ngừa sự tiếp xúc trực tiếp nguy hiểm.
- Hệ thống cửa kép (chốt chặn hai lớp): Thiết kế cửa gồm hai lớp khóa độc lập, đảm bảo khi một cửa mở thì cửa kia phải đóng, ngăn chặn tuyệt đối nguy cơ động vật sổng ra ngoài.
Điều 4: Yêu cầu chung về thiết kế và bố trí chuồng nuôi
Các yêu cầu nền tảng bắt buộc phải tuân thủ khi bắt đầu xây dựng hoặc cải tạo hệ thống chuồng trại:
- Địa điểm xây dựng: Phải được bố trí ở nơi cao ráo, dễ thoát nước, không bị ngập úng. Vị trí chuồng nuôi phải cách biệt hợp lý với khu dân cư, trường học, bệnh viện để tránh ô nhiễm tiếng ồn và mùi hôi, đồng thời đảm bảo an toàn tuyệt đối cho cộng đồng.
- Hướng chuồng: Ưu tiên thiết kế hướng chuồng đón được ánh sáng tự nhiên (hướng Đông hoặc Đông Nam) để đảm bảo độ thông thoáng, khô ráo, hạn chế sự phát triển của mầm bệnh.
- Kết cấu chịu lực và vật liệu: Vật liệu xây dựng chuồng nuôi phải siêu bền, không bị ăn mòn nhanh, chịu được lực va đập cực lớn từ các loài thú dữ. Các mối hàn, lưới thép, kính cường lực hoặc tường bê tông phải được tính toán kỹ lưỡng về khả năng chịu lực kéo, lực nén và khả năng cào xé của động vật.
- An toàn vận hành: Hệ thống khóa cửa, then cài phải được thiết kế chuyên dụng, nằm ngoài tầm với của động vật. Phải có lối đi riêng dành cho nhân viên chăm sóc và hệ thống hành lang kỹ thuật để dọn dẹp vệ sinh, cho ăn mà không cần tiếp xúc trực tiếp với thú dữ khi không có đồ bảo hộ hoặc biện pháp khống chế.
- Yêu cầu về phúc lợi động vật: Thiết kế chuồng nuôi không chỉ chú trọng an toàn nhưng phải đảm bảo các yếu tố làm phong phú môi trường (enrichment) như bục gỗ, cành cây leo trèo, hồ nước tắm, bóng mát tự nhiên, giúp động vật giảm căng thẳng (stress) khi bị nuôi nhốt.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13351:2021 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố áp dụng. Các cơ sở đang nuôi dưỡng các loài hổ, sư tử, gấu chó và gấu ngựa có trách nhiệm rà soát, cải tạo hệ thống chuồng trại hiện tại để đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật được quy định trong tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo tính pháp lý và an toàn sinh học.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHUỒNG NUÔI CÁC LOÀI HỔ, SƯ TỬ, GẤU CHÓ VÀ GẤU NGỰA - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Enclosures for tiger (Panthera tigris), African lion (Panthera leo), Sun bear (Helarctos malayanus) and Himalayan black bear (Ursus thibetanus) - Technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 13351:2021 do Tổng cục Lâm nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHUỒNG NUÔI CÁC LOÀI HỔ, SƯ TỬ, GẤU CHÓ VÀ GẤU NGỰA - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Enclosures for tiger (Panthera tigris), African lion (Panthera leo), Sun bear (Helarctos malayanus) and Himalayan black bear (Ursus thibetanus) - Technical requirements
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật đối với chuồng nuôi các loài hổ (Panthera tigris), sư tử (Panthera leo), gấu chó (Helarctos malayanus) và gấu ngựa (Ursus thibetanus) tại các cơ sở nuôi.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau đây:
2.1
Chuồng nuôi (Enclosure)
Nơi nuôi các loài hổ, sư tử, gấu chó và gấu ngựa tại một khu vực được giới hạn bởi hàng rào bao quanh hoặc hào bao quanh. Chuồng nuôi bao gồm ba hạng mục chính sân chơi, khu nhốt và hàng rào bao quanh hoặc hào bao quanh.
2.2
Sân chơi (Outdoor enclosure)
Nơi bố trí sinh cảnh phù hợp với các hoạt động tự nhiên của mỗi cá thể hoặc nhóm cá thể cho phép các cá thể thể hiện các hành vi, tập tính tự nhiên.
2.3
Khu nhốt (Indoor enclosure)
Nơi trú ẩn cho các loài hổ, sư tử, gấu chó và gấu ngựa tránh các điều kiện thời tiết khắc nghiệt hoặc cực đoan, ngủ đêm, nhốt động vật để
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13052:2021 về Thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12431:2018 (EN 15791:2009) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng Deoxynivalenol - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng Detector UV với làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-195:2022/BNNPTNT về Nước thải chăn nuôi sử dụng cho cây trồng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13648:2023 về Chuồng nuôi cá sấu nước ngọt - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Nghị định 06/2019/NĐ-CP về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp
- 2Nghị định 40/2019/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật bảo vệ môi trường
- 3Thông tư 23/2019/TT-BNNPTNT hướng dẫn Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Chỉ thị 29/CT-TTg năm 2020 về giải pháp cấp bách quản lý động vật hoang dã do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 3378/QĐ-BKHCN năm 2021 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13052:2021 về Thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12431:2018 (EN 15791:2009) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng Deoxynivalenol - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng Detector UV với làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-195:2022/BNNPTNT về Nước thải chăn nuôi sử dụng cho cây trồng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13648:2023 về Chuồng nuôi cá sấu nước ngọt - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13351:2021 về Chuồng nuôi các loài hổ, sư tử, gấu chó và gấu ngựa - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN13351:2021
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2021
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
