Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13892-2:2023 về Phương tiện giao thông đường sắt - Phương pháp đo và sai số kích thước toa xe hàng - Phần 2: Toa xe hàng có giá chuyển hướng quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp đo và sai số kích thước đối với toa xe hàng có giá chuyển hướng chạy trên mạng lưới đường sắt Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc đo đạc và xác định sai số kích thước của các loại toa xe hàng có trang bị giá chuyển hướng trong quá trình chế tạo mới, sửa chữa và nghiệm thu kỹ thuật.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến thiết kế, chế tạo, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra và quản lý chất lượng toa xe hàng có giá chuyển hướng tại Việt Nam.
Quy định chung và điều kiện đo
- Yêu cầu về mặt bằng đo: Toa xe phải được đặt trên đoạn đường sắt thẳng, bằng phẳng, không có biến dạng lồi lõm vượt quá giới hạn cho phép để đảm bảo tính chính xác của phép đo.
- Trạng thái của toa xe khi đo: Toa xe phải ở trạng thái không tải (trừ trường hợp có quy định riêng), các bộ phận giảm chấn, lò xo phải ở trạng thái làm việc tự nhiên.
- Thiết bị và dụng cụ đo: Các dụng cụ đo như thước cuộn, thước cặp, máy đo laser, quả dọi phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường và có độ chính xác phù hợp.
Phương pháp đo các kích thước cơ bản của toa xe
- Đo chiều dài toa xe: Xác định khoảng cách giữa hai mặt đầu của móc nối tự động ở trạng thái tự do hoặc khoảng cách giữa hai đầu dầm cuối của bệ xe.
- Đo chiều rộng và chiều cao toa xe: Xác định kích thước bao lớn nhất của thân xe, chiều cao từ mặt ray đến các điểm cao nhất của mui xe hoặc thành xe.
- Đo khoảng cách trục và cự ly tâm chốt giá chuyển hướng: Xác định khoảng cách giữa các tâm trục bánh xe trong cùng một giá chuyển hướng và khoảng cách giữa hai tâm chốt liên kết giữa thân xe với giá chuyển hướng.
Sai số kích thước cho phép (Dung sai)
- Sai số kích thước hình học của bệ xe và thân xe: Quy định giới hạn sai lệch cho phép đối với độ không song song, độ không vuông góc của các dầm chính, dầm biên và khung bệ xe.
- Sai số lắp ráp giá chuyển hướng: Giới hạn sai lệch khoảng cách giữa các đường tâm trục, độ lệch chéo của khung giá chuyển hướng nhằm đảm bảo khả năng vận hành an toàn, tránh hiện tượng mòn lệch bánh xe hoặc dẫn hướng kém.
- Sai số chiều cao móc nối: Quy định nghiêm ngặt về độ cao từ mặt ray đến tâm móc nối để đảm bảo khả năng liên kết an toàn giữa các toa xe trong đoàn tàu.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13892-2:2023 có hiệu lực kể từ ngày công bố theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Railway vehicles - Measuring methods and dimension tolerances of freight wagons - Part 2: Freight wagons with bogies
Lời nói đầu
TCVN 13892-2:2023 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn BS EN 13775-2:2003.
TCVN 13892-2:2023 do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT - PHƯƠNG PHÁP ĐO VÀ SAI SỐ KÍCH THƯỚC TOA XE HÀNG - PHẦN 2: TOA XE HÀNG CÓ GIÁ CHUYỂN HƯỚNG
Railway vehicles - Measuring methods and dimension tolerances of freight wagons - Part 2: Freight wagons with bogies
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về đo các toa xe hàng có giá chuyển hướng, đảm bảo các phép đo được áp dụng theo chỉ tiêu thống nhất, áp dụng cho các toa xe hàng có giá chuyển hướng mới và hoán cải. Các quy định vượt quá phạm vi của những yêu cầu này nên được thỏa thuận dựa trên cam kết giữa các bên liên quan.
Các phương pháp đo liên quan đến toàn bộ hoặc các phần của bệ xe có hoặc không có các linh kiện lắp thêm nếu kết cấu hình học không cho phép lắp thêm các bộ phận khác. Nếu phù hợp, các phương pháp đo khác không được quy định ở đây sẽ cần thiết và nên được quy định trong từng trường hợp riêng biệt. Quy định này cũng áp dụng phù hợp cho các giá chuyển hướng.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn sau. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi)
TCVN 13892-1, Phương tiện giao thông đường sắt - Phương pháp đo và sai số kích thước toa xe hàng - Phần 1: Nguyên tắc đo.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa đưa ra trong TCVN 13892-1 và các thuật ngữ sau:
3.1
Trục chuẩn chính (main reference axis)
Đường tâm của toa xe hàng hoặc đơn nguyên trong các toa xe hàng đa nguyên được thể hiện bằng đường thẳng nối hai tâm cối chuyển bệ xe hoặc các bộ phận thay thế chúng.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11389:2016 về Phương tiện giao thông đường sắt - Toa xe xi téc - Yêu cầu chế tạo và thử nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11390:2016 về Phương tiện giao thông đường sắt - Yêu cầu kỹ thuật của thiết bị ghi tốc độ và dữ liệu đoàn tàu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12582:2018 về Phương tiện giao thông đường sắt - Thiết bị chống ngủ gật - Yêu cầu kỹ thuật và tính năng hoạt động
- 1Quyết định 3023/QĐ-BKHCN năm 2023 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Phương tiện giao thông đường sắt và ứng dụng đường sắt do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11389:2016 về Phương tiện giao thông đường sắt - Toa xe xi téc - Yêu cầu chế tạo và thử nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11390:2016 về Phương tiện giao thông đường sắt - Yêu cầu kỹ thuật của thiết bị ghi tốc độ và dữ liệu đoàn tàu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12582:2018 về Phương tiện giao thông đường sắt - Thiết bị chống ngủ gật - Yêu cầu kỹ thuật và tính năng hoạt động
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13892-3:2023 về Phương tiện giao thông đường sắt - Phương pháp đo và sai số kích thước toa xe hàng - Phần 3: Toa xe hàng có 2 bộ trục bánh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13892-2:2023 về Phương tiện giao thông đường sắt - Phương pháp đo và sai số kích thước toa xe hàng - Phần 2: Toa xe hàng có giá chuyển hướng
- Số hiệu: TCVN13892-2:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
