Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13814:2023 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng nước quả đưa ra các quy định kỹ thuật và hướng dẫn chi tiết nhằm thiết lập, vận hành và duy trì hệ thống truy xuất nguồn gốc hiệu quả đối với các sản phẩm nước quả. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc minh bạch hóa thông tin sản phẩm, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp sản xuất, chế biến nước quả trong nước và xuất khẩu.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với hệ thống truy xuất nguồn gốc trong toàn bộ chuỗi cung ứng nước quả, từ khâu canh tác, thu hoạch nguyên liệu, thu mua, vận chuyển, chế biến, đóng gói cho đến khâu phân phối và bán lẻ tới tay người tiêu dùng.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào chuỗi cung ứng nước quả, bao gồm nông dân, hợp tác xã, cơ sở thu mua, nhà máy chế biến, đơn vị vận chuyển, nhà phân phối, siêu thị và các cửa hàng bán lẻ.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn từ Điều 1 đến Điều 4
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ giới hạn và mục tiêu của tiêu chuẩn trong việc định hình khung pháp lý kỹ thuật cho hệ thống truy xuất nguồn gốc nước quả, đảm bảo tính liên tục và không bị đứt gãy thông tin trong toàn bộ chuỗi giá trị.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan làm căn cứ áp dụng, đặc biệt là các tiêu chuẩn về hệ thống mã số mã vạch vật phẩm (GS1) và các tiêu chuẩn chung về truy xuất nguồn gốc thực phẩm.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi như chuỗi cung ứng nước quả, truy xuất nguồn gốc, phần tử dữ liệu chính (KDE), sự kiện theo dõi vết (CTE), mã nhận dạng đơn vị sản phẩm, lô sản phẩm và các bên tham gia chuỗi.
- Nguyên tắc chung (Điều 4): Thiết lập các nguyên tắc nền tảng của hệ thống truy xuất nguồn gốc bao gồm tính độc lập, tính nhất quán, tính chính xác, tính minh bạch và khả năng tương tác, kết nối dữ liệu giữa các mắt xích khác nhau trong chuỗi cung ứng.
Các phần tử dữ liệu chính (KDE) trong chuỗi cung ứng nước quả
- Dữ liệu tại công đoạn canh tác và thu hoạch: Yêu cầu ghi nhận thông tin về địa điểm nhà vườn, thông tin chủ vườn, giống quả, nhật ký sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật, thời gian thu hoạch và sản lượng thu hoạch thực tế.
- Dữ liệu tại công đoạn thu mua và vận chuyển nguyên liệu: Ghi nhận thông tin về đơn vị thu mua, thời gian giao nhận, phương tiện vận chuyển, điều kiện bảo quản (nhiệt độ, độ ẩm) trong quá trình vận chuyển từ nông trại đến nhà máy chế biến.
- Dữ liệu tại công đoạn chế biến và đóng gói: Yêu cầu lưu trữ thông tin chi tiết về mã lô nguyên liệu đầu vào, quy trình công nghệ áp dụng (ép, lọc, cô đặc, thanh trùng), các chất phụ gia sử dụng (nếu có), mã lô sản phẩm đầu ra, ngày sản xuất, hạn sử dụng và quy cách đóng gói.
- Dữ liệu tại công đoạn phân phối và bán lẻ: Ghi nhận thông tin về kho lưu trữ, nhà phân phối, đại lý bán lẻ, thời gian xuất/nhập kho và các điều kiện bảo quản sản phẩm tại điểm bán.
Yêu cầu đối với hệ thống truy xuất nguồn gốc nước quả
- Yêu cầu về định danh: Tất cả các đối tượng cần truy xuất (sản phẩm, lô sản phẩm, địa điểm, các bên tham gia) phải được cấp một mã định danh duy nhất, không trùng lặp, ưu tiên sử dụng các tiêu chuẩn mã hóa toàn cầu như GS1.
- Yêu cầu về ghi nhận và lưu trữ dữ liệu: Dữ liệu truy xuất nguồn gốc phải được ghi nhận kịp thời tại thời điểm phát sinh sự kiện (theo thời gian thực) và phải được lưu trữ an toàn trong một khoảng thời gian tối thiểu theo quy định của pháp luật đối với nhóm hàng thực phẩm.
- Yêu cầu về khả năng liên kết và chia sẻ thông tin: Hệ thống truy xuất nguồn gốc của từng đơn vị phải có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu thông suốt với hệ thống của các bên liên quan trong chuỗi cung ứng và sẵn sàng cung cấp dữ liệu cho cơ quan quản lý nhà nước khi có yêu cầu kiểm tra, giám sát.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13814:2023 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành. Việc áp dụng tiêu chuẩn này là tự nguyện, tuy nhiên khuyến khích các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng nước quả chủ động áp dụng nhằm chuẩn hóa quy trình sản xuất, nâng cao uy tín thương hiệu và đáp ứng các hàng rào kỹ thuật khắt khe của các thị trường nhập khẩu quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TRUY XUẤT NGUỒN GỐC - YÊU CẦU ĐỐI VỚI CHUỖI CUNG ỨNG NƯỚC QUẢ
Traceability - Requirements for supply chain of fruit juice
Lời nói đầu
TCVN 13814:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Người tiêu dùng mong muốn được sử dụng thực phẩm an toàn và đủ dinh dưỡng. Họ cũng mong muốn tất cả những bên tham gia trong chuỗi cung ứng có các biện pháp thực hành hiệu quả để cho phép định danh, định vị và thu hồi nhanh chóng các lô thực phẩm khi nghi ngờ hoặc xác nhận có vấn đề. Để đảm bảo các hoạt động hiệu quả được áp dụng trong chuỗi cung ứng toàn cầu và liên hợp đang là một thách thức. Tiêu chuẩn này hỗ trợ việc áp dụng các biện pháp thực hành kinh doanh nhất quán nhằm quản lý hiệu quả khả năng truy xuất nguồn gốc đối với ngành chế biến nước quả.
Truy xuất nguồn gốc là quá trình cho phép các đối tác theo dõi sản phẩm khi được chuyển từ vườn trồng đến cơ sở bán lẻ hoặc cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống. Mỗi đối tác thương mại tham gia truy xuất nguồn gốc phải định danh được nguồn trực tiếp (nhà cung cấp) và người tiêu thụ trực tiếp (khách hàng) của sản phẩm.
Ưu tiên hàng đầu trong truy xuất nguồn gốc là để bảo vệ người tiêu dùng thông qua việc định danh sản phẩm nhanh hơn và chính xác hơn. Điều này rất quan trọng khi sản phẩm bị loại ra khỏi chuỗi cung ứng.
TRUY XUẤT NGUỒN GỐC - YÊU CẦU ĐỐI VỚI CHUỖI CUNG ỨNG NƯỚC QUẢ
Traceability - Requirements for supply chain of fruit juice
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10388:2014 (EN 12138:1997) về Nước rau, quả - Xác định hàm lượng axit D-malic bằng enzym - Phương pháp đo phổ NAD
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10389:2014 ( EN 12148:1996) về Nước rau, quả - Xác định Hesperidin và Naringin trong nước rau quả có múi - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12611:2019 về Nước quả - Xác định hàm lượng axit quinic, axit malic và axit xitric bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13815:2023 về Nước quả - Xác định tỷ số đồng vị cacbon bền (13c/12c) của etanol - Phương pháp đo khối phổ tỷ số đồng vị
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13816:2023 về Nước quả - Xác định tỷ số đồng vị cacbon bền (13C/12C) của đường - Phương pháp đo khối phổ tỷ số đồng vị
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13818:2023 về Nước quả - Xác định tỷ số đồng vị hydro bền (2H/1H) của nước - Phương pháp đo khối phổ tỷ số đồng vị
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13819:2023 về Nước quả - Xác định tỷ số đồng vị cacbon bền (13C/12C) của thịt quả - Phương pháp đo khối phổ tỷ số đồng vị
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13988:2024 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng rượu vang
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13990:2024 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với logistic chuỗi lạnh cho thực phẩm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13991:2024 về Truy xuất nguồn gốc - Hướng dẫn truy xuất nguồn gốc thủy sản
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13993:2024 về Truy xuất nguồn gốc - Hướng dẫn thu thập thông tin đối với chuỗi cung ứng chè
- 1Thông tư 17/2021/TT-BNNPTNT quy định về truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 2Nghị định 43/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thanh tra
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 22005:2008 (ISO 22005 : 2007) về Xác định nguồn gốc trong chuỗi thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Nguyên tắc chung và yêu cầu cơ bản đối với việc thiết kế và thực hiện hệ thống
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9086:2011 về Mã số vạch GS1 - Thuật ngữ và định nghĩa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10388:2014 (EN 12138:1997) về Nước rau, quả - Xác định hàm lượng axit D-malic bằng enzym - Phương pháp đo phổ NAD
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10389:2014 ( EN 12148:1996) về Nước rau, quả - Xác định Hesperidin và Naringin trong nước rau quả có múi - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9000:2015
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12611:2019 về Nước quả - Xác định hàm lượng axit quinic, axit malic và axit xitric bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12850:2019 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu chung đối với hệ thống truy xuất nguồn gốc
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12827:2023 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng rau quả tươi
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13815:2023 về Nước quả - Xác định tỷ số đồng vị cacbon bền (13c/12c) của etanol - Phương pháp đo khối phổ tỷ số đồng vị
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13816:2023 về Nước quả - Xác định tỷ số đồng vị cacbon bền (13C/12C) của đường - Phương pháp đo khối phổ tỷ số đồng vị
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13818:2023 về Nước quả - Xác định tỷ số đồng vị hydro bền (2H/1H) của nước - Phương pháp đo khối phổ tỷ số đồng vị
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13819:2023 về Nước quả - Xác định tỷ số đồng vị cacbon bền (13C/12C) của thịt quả - Phương pháp đo khối phổ tỷ số đồng vị
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13988:2024 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng rượu vang
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13990:2024 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với logistic chuỗi lạnh cho thực phẩm
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13991:2024 về Truy xuất nguồn gốc - Hướng dẫn truy xuất nguồn gốc thủy sản
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13993:2024 về Truy xuất nguồn gốc - Hướng dẫn thu thập thông tin đối với chuỗi cung ứng chè
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13814:2023 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng nước quả
- Số hiệu: TCVN13814:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
