Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13349:2021 về Dịch vụ tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải quy định các yêu cầu kỹ thuật, quy trình vận hành và quản lý đối với hoạt động cung cấp dịch vụ thông tin nhằm bảo đảm an toàn, an ninh cho tàu thuyền và các công trình dầu khí, cảng biển hoạt động trên vùng biển Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và Đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thiết lập, vận hành, khai thác và quản lý hệ thống dịch vụ tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải. Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm các đài thông tin duyên hải, trung tâm thông tin an ninh hàng hải, các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thông tin hàng hải và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13349:2021 (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Xác định giới hạn kỹ thuật và nghiệp vụ của dịch vụ tiếp nhận, truyền phát và xử lý thông tin an ninh hàng hải.
- Quy định các tiêu chuẩn tối thiểu mà hệ thống thông tin phải đạt được để bảo đảm tính thông suốt, kịp thời và chính xác trong mọi tình huống khẩn cấp trên biển.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn quốc tế liên quan như Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển (SOLAS), các khuyến nghị của Tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO) và Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU).
- Các tài liệu viện dẫn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật bắt buộc để đối chiếu, áp dụng đồng bộ trong quá trình vận hành dịch vụ.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi bao gồm: thông tin an ninh hàng hải, hệ thống tiếp nhận thông tin, truyền phát thông tin cảnh báo, xử lý thông tin khẩn cấp, đài thông tin duyên hải và các thiết bị đầu cuối chuyên dụng.
- Thống nhất cách hiểu và sử dụng thuật ngữ giữa các bên liên quan nhằm hạn chế tối đa sai sót trong quá trình truyền đạt thông tin cứu nạn, cứu hộ và an ninh.
4. Quy định chung về dịch vụ tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin (Điều 4)
- Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống trang thiết bị của đơn vị cung cấp dịch vụ phải bảo đảm hoạt động liên tục 24/7, có phương án dự phòng nguồn điện và kênh truyền thông để ứng phó với thiên tai hoặc sự cố kỹ thuật nghiêm trọng.
- Quy trình tiếp nhận thông tin: Thiết lập các kênh tiếp nhận thông tin an ninh hàng hải từ tàu thuyền, cảng biển và các nguồn thông tin quốc tế một cách nhanh chóng, bảo mật và có hệ thống ghi âm, lưu trữ dữ liệu phục vụ công tác tra cứu.
- Quy trình truyền phát thông tin: Đảm bảo thông tin cảnh báo thiên tai, an ninh hàng hải được truyền phát kịp thời đến đúng đối tượng, đúng tần số và phương thức truyền thông theo quy định của pháp luật Việt Nam và quốc tế.
- Quy trình xử lý thông tin: Phân loại thông tin theo mức độ khẩn cấp, xác minh tính xác thực và chuyển tiếp ngay lập tức đến các cơ quan chức năng có thẩm quyền để phối hợp xử lý các tình huống đe dọa an ninh hàng hải.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13349:2021 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các cơ quan, đơn vị vận hành hệ thống thông tin duyên hải và an ninh hàng hải có trách nhiệm rà soát, nâng cấp hạ tầng công nghệ và đào tạo nhân sự để đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật được quy định trong văn bản này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13349:2021
DỊCH VỤ TIẾP NHẬN, TRUYỀN PHÁT, XỬ LÝ THÔNG TIN AN NINH HÀNG HẢI
Service for receiving, distributing, processing of maritime security information
Lời nói đầu
TCVN 13349:2021 do Cục Hàng hải Việt Nam biên soạn trên cơ sở tham khảo GMDSS handbook; Operation’s manual ship security alert system; TCVN 10933:2015; Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định; Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DỊCH VỤ TIẾP NHẬN, TRUYỀN PHÁT, XỬ LÝ THÔNG TIN AN NINH HÀNG HẢI
Service for receiving, distributing, processing of maritime security information
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chất lượng và phương pháp xác định chất lượng dịch vụ tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải.
2 Thuật ngữ, định nghĩa và từ viết tắt
2.1 Thuật ngữ và định nghĩa
Hệ thống tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải (System of receiving, distributing, processing maritime security information)
Là hệ thống được trang bị các thiết bị có chức năng thu, phát thông tin an ninh hàng hải; cung cấp, lưu trữ dữ liệu về thông tin an ninh hàng hải.
Thông tin an ninh hàng hải (Maritime security information)
Thông tin an ninh hàng hải bao gồm: Thông tin an ninh tàu biển, thông tin an ninh giàn di động và thông tin an ninh cơ sở cảng.
Thông tin an ninh tàu biển (Ship security information)
Là những thông tin về nguy cơ có thể sẽ gây ra hoặc đã gây ra sự cố an ninh đối với tàu biển; về cấp độ và sự thay đổi cấp độ an ninh hàng hải áp dụng đối với tàu biển và thông tin về biện pháp an ninh phù hợp cần phải áp dụng để đảm bảo an ninh cho tàu biển. Thông tin được phát ra từ hệ thống SSAS bao gồm: Tên tàu, số IMO, hô hiệu, mã MMSI, vị trí, hướng đi, tốc độ và ngày, giờ (giờ UTC) được phát ra từ hệ thống SSAS.
Thông tin an ninh giàn di động (Mobile Offshore Drilling Unit security information)
Là những thông tin về nguy cơ có thể sẽ gây ra hoặc đã gây ra sự cố an ninh đối với giàn di động; về cấp độ và sự thay đổi cấp độ an ninh hàng hải áp dụng đối với giàn di động và thông tin về biện pháp an ninh phù hợp cần phải áp dụng để đảm bảo an ninh cho giàn di động. Thông tin được phát ra từ giàn di động bao gồm: Tên giàn di động, cờ quốc tịch, số IMO, hô hiệu, hướng đi, tốc độ, vị trí và ngày, giờ (giờ UTC) xảy ra sự cố, các yêu cầu liên quan đến sự cố.
2.1.2.3
Thông tin an ninh cơ sở cảng (Port facility security information)
Là những thông tin về nguy cơ có thể sẽ gây ra hoặc đã gây ra sự cố an ninh đối với: cảng biển, cảng thủy nội địa tiếp nhận tàu biển nước ngoài, bến phao, cảng dầu khí ngoài khơi, ụ nổi và kho chưa nổi tiếp nhận tàu biển vào hoạt động; về cấp độ và sự thay đổi cấp độ an ninh hàng hải áp dụng đối với cơ sở cảng và thông tin về biện pháp an ninh phù hợp cần phải áp dụng để đảm bảo an ninh cho cơ sở cảng. Thông tin an ninh cơ sở cảng bao gồm: Tên cơ sở cảng, vị trí, ngày, giờ xảy ra sự cố, các yêu cầu liên quan đến sự cố.
2.1.3
Vùng dịch vụ (Service area)
Là vùng hoạt động của tàu biển, giàn di động, khu vực cơ sở cảng mà tại đó hệ thống tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải có thể thu nhận được thông tin an ninh hàng hải để cung cấp cho các cơ quan, đơn vị liên quan.
2.1.4
Vùng biển A1 (Sea area A1)
Vùng biển nằm trong phạm vi phủ sóng vô tuyến điện thoại của ít nhất một Đài thông tin duyên hải VHF mà trong đó tàu thuyền có khả năng báo
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13040:2022 về Hải đồ điện tử - Cấu trúc dữ liệu thủy đạc không gian
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11465:2016 (ISO 16304:2013) về Tàu biển và công nghệ hàng hải - Bảo vệ môi trường biển - Bố trí, quản lý các phương tiện tiếp nhận chất thải của cảng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12131:2017 (ISO 9083:2001) về Tính toán khả năng tải của bánh răng thẳng và bánh răng nghiêng – Ứng dụng cho các bánh răng dùng trong hàng hải
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 22301:2018 (ISO 22301:2012) về An ninh xã hội - Hệ thống quản lý kinh doanh liên tục - Các yêu cầu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8936:2011/SĐ1:2019 (ISO 8217:2010) về Sản phẩm dầu mỏ - Nhiên liệu (loại F) - Yêu cầu kỹ thuật đối với nhiên liệu hàng hải
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 22301:2023 (ISO 22301:2019) về An ninh và khả năng thích ứng - Hệ thống quản lý kinh doanh liên tục - Các yêu cầu
- 1Nghị định 170/2016/NĐ-CP quy định về công bố, tiếp nhận, xử lý và truyền phát thông tin an ninh hàng hải
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13040:2022 về Hải đồ điện tử - Cấu trúc dữ liệu thủy đạc không gian
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10933:2015 về Thông tin duyên hải - Dịch vụ thông tin nhận dạng và truy theo tầm xa tàu thuyền (LRIT)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11465:2016 (ISO 16304:2013) về Tàu biển và công nghệ hàng hải - Bảo vệ môi trường biển - Bố trí, quản lý các phương tiện tiếp nhận chất thải của cảng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12131:2017 (ISO 9083:2001) về Tính toán khả năng tải của bánh răng thẳng và bánh răng nghiêng – Ứng dụng cho các bánh răng dùng trong hàng hải
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 22301:2018 (ISO 22301:2012) về An ninh xã hội - Hệ thống quản lý kinh doanh liên tục - Các yêu cầu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8936:2011/SĐ1:2019 (ISO 8217:2010) về Sản phẩm dầu mỏ - Nhiên liệu (loại F) - Yêu cầu kỹ thuật đối với nhiên liệu hàng hải
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 22301:2023 (ISO 22301:2019) về An ninh và khả năng thích ứng - Hệ thống quản lý kinh doanh liên tục - Các yêu cầu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13349:2021 về Dịch vụ tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải
- Số hiệu: TCVN13349:2021
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2021
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
