Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13269:2021 về Gạo, hạt hồ tiêu - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nereistoxin bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS/MS quy định phương pháp phân tích hóa học tiên tiến nhằm kiểm soát và xác định chính xác hàm lượng vết của hoạt chất nereistoxin trong nông sản xuất khẩu và tiêu dùng nội địa.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này hướng dẫn chi tiết quy trình kỹ thuật để xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nereistoxin (một chất chuyển hóa hoặc hoạt chất chính của các loại thuốc trừ sâu nhóm nereistoxin như cartap, bensultap, thiocyclam) có trong mẫu gạo và hạt hồ tiêu.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các phòng thử nghiệm hóa chất, cơ quan kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, các doanh nghiệp sản xuất, chế biến và xuất nhập khẩu gạo, hạt hồ tiêu tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Xác định giới hạn định lượng (LOQ) của phương pháp đối với từng nền mẫu cụ thể (gạo và hạt hồ tiêu), đảm bảo đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt về giới hạn dư lượng tối đa cho phép (MRL) theo quy định hiện hành của Bộ Y tế và các thị trường quốc tế.
- Phương pháp này sử dụng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ hai lần (LC-MS/MS) để đạt độ nhạy và độ chọn lọc cao nhất, hạn chế tối đa sai số do ảnh hưởng của nền mẫu phức tạp.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là bộ phận cấu thành không thể tách rời khi thực hiện thử nghiệm.
- Bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về lấy mẫu nông sản, hướng dẫn chung về chuẩn bị mẫu thử, và các quy định kỹ thuật về vận hành thiết bị sắc ký lỏng ghép khối phổ nhằm đảm bảo tính thống nhất và độ tin cậy của kết quả phân tích giữa các phòng thí nghiệm khác nhau.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
- Quá trình chiết xuất: Dư lượng nereistoxin trong mẫu gạo hoặc hạt hồ tiêu được giải phóng và chiết xuất bằng dung môi hữu cơ thích hợp trong môi trường axit nhẹ để giữ cho hoạt chất ổn định, tránh bị phân hủy trong quá trình xử lý mẫu.
- Quá trình làm sạch (Clean-up): Dịch chiết thu được sau khi ly tâm sẽ được làm sạch bằng kỹ thuật chiết pha rắn (SPE) hoặc phương pháp phân tán thích hợp nhằm loại bỏ tối đa các hợp chất đồng chiết như chất béo, sắc tố và các tạp chất hữu cơ khác có thể gây hiệu ứng nền trên thiết bị LC-MS/MS.
- Quá trình phân tích trên thiết bị: Dịch lọc sau khi làm sạch được bơm vào hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao. Quá trình phân tách được thực hiện trên cột sắc ký pha đảo, sau đó các ion của nereistoxin được phát hiện và định lượng bằng đầu dò khối phổ hai lần (MS/MS) hoạt động ở chế độ giám sát phản ứng nhiều ion (MRM).
Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử
- Yêu cầu về hóa chất, dung môi: Tất cả các hóa chất sử dụng trong quá trình phân tích phải là loại tinh khiết hóa học chuyên dùng cho phân tích sắc ký (grade LC-MS) bao gồm axetonitril, metanol, axit formic, amoni axetat và nước siêu tinh khiết.
- Chất chuẩn đối chứng: Sử dụng chất chuẩn nereistoxin (hoặc muối của nó như nereistoxin monohydrochlorid) có độ tinh khiết đã được chứng nhận rõ ràng.
- Chuẩn bị dung dịch chuẩn: Hướng dẫn chi tiết quy trình pha chế dung dịch chuẩn gốc (stock solution), dung dịch chuẩn trung gian và các dung dịch chuẩn làm việc (working solutions) trong dung môi thích hợp. Các dung dịch này phải được bảo quản ở nhiệt độ lạnh âm sâu để tránh sự suy giảm hoạt tính của chất chuẩn theo thời gian.
Hiệu lực thi hành
TCVN 13269:2021 có hiệu lực kể từ ngày công bố, đóng vai trò là công cụ kỹ thuật pháp lý quan trọng giúp nâng cao năng lực kiểm nghiệm, hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý chất lượng nông sản và thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nông sản chủ lực của Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Rice, peper - Determination nereistoxin residue by liquid chromatography mass spectrometry LC-MS/MS
Lời nói đầu
TCVN 13269:2021 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GẠO, HẠT HỒ TIÊU - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT NEREISTOXIN BẰNG KỸ THUẬT SẮC KÝ LỎNG GHÉP KHỐI PHỔ LC-MS/MS
Rice, peper - Determination nereistoxin residue by liquid chromatography mass spectrometry LC-MS/MS
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nereistoxin và các dẫn xuất: cartap, nereistoxin, thiocyciam và thiosultap trong gạo, hạt hồ tiêu bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS/MS (xem Phụ lục A).
Giới hạn định lượng (LOQ) của phương pháp là 0,01 mg/kg.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
Mẫu đã đồng nhất được chiết bằng dung dịch axit formic 2 % và axetonitril theo tỷ lệ thể tích là 1:1, sau đó tách pha bằng cách ly tâm. Dịch chiết sau cùng được xác định bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ hai lần (LC-MS/MS).
Trong quá trình phân tích chỉ sử dụng các hóa chất, thuốc thử thuộc loại tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác.
4.1 Nước, H2O, khử ion.
4.2 Axetonitril, CH3CN, loại dùng cho LC-MS.
4.3 Axit formic, HCOOH, 98 %.
4.4 Axit axetic băng, CH3COOH, 99 %.
4.5 Amoni axetat, CH3COONH4.
4.6 Dung dịch axit formic 1 %
Dùng micropipet (5.11) lấy 1 ml axit formic (4.3) cho vào bình định mức 100 ml (5.15) chứa sẵn khoảng 50 ml nước (4.1), định mức đến vạch và lắc đều.
4.7 Dung dịch axit formic 2 %
Dùng micropipet (5.11) lấy 2 ml axit formic (4.3) cho vào bình định mức 100 ml (5.15) chứa sẵn khoảng 50 ml nước (4.1), định mức đến vạch và lắc đều.
4.8 Dung dịch amoni axetat 5 mmol/l và axit axetic 0,1 %
Cân 0,38 g amoni axetat (4.5) vào bình định mức 1 000 ml (5.15), thêm khoảng 200 ml nước (4.1), thêm 1 ml axit axetic băng (4.4), định mức tới vạch bằng nước (4.1), lắc kỹ, siêu âm 15 min.
4.9 Các chất chuẩn thuốc bảo vệ thực vật: cartap hydrochloride, nereistoxin oxalate, thiocyclam hydrogenoxalate và thiosultap monosodium, đã biết trước hàm lượng.
CHÚ THÍCH: Một số chất chuẩn được bán dưới dạng muối. Hệ số chuyển đổi giữa chất chuẩn được bán và hoạt chất phân tích xem Bảng 1.
Bảng 1 - Hệ số chuyển đổi giữa chất chuẩn được bán và hoạt chất phân tích
| Hoạt chất phân tích |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8368:2018 về Gạo nếp trắng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12847:2020 về Gạo đồ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8371:2018 về Gạo lật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-7:2022 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 7: Xác định hàm lượng hoạt chất pentoxazone bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 1Nghị định 86/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật đo lường
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8368:2018 về Gạo nếp trắng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12847:2020 về Gạo đồ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8371:2018 về Gạo lật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-7:2022 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 7: Xác định hàm lượng hoạt chất pentoxazone bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13269:2021 về Gạo, hạt hồ tiêu - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nereistoxin bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS/MS
- Số hiệu: TCVN13269:2021
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2021
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
