Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13166-3:2020 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng thịt gia súc và gia cầm - Phần 3: Thịt cừu đưa ra các quy định kỹ thuật và yêu cầu quản lý nhằm đảm bảo khả năng nhận diện, định danh và truy xuất nguồn gốc sản phẩm thịt cừu trong suốt chuỗi cung ứng từ trang trại đến tay người tiêu dùng.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào chuỗi cung ứng thịt cừu, bao gồm các công đoạn: chăn nuôi, vận chuyển, giết mổ, chế biến, phân phối và bán lẻ. Mục tiêu của tiêu chuẩn là thiết lập một hệ thống thông tin đồng bộ, giúp xác định nguồn gốc của thịt cừu tại bất kỳ công đoạn nào trong chuỗi cung ứng nhằm kiểm soát an toàn thực phẩm và xử lý sự cố nhanh chóng.
Các yêu cầu cốt lõi về truy xuất nguồn gốc thịt cừu
Hệ thống truy xuất nguồn gốc đối với chuỗi cung ứng thịt cừu phải tuân thủ các nguyên tắc và yêu cầu kỹ thuật cơ bản sau:
- Nguyên tắc một bước trước - một bước sau: Mỗi tác nhân trong chuỗi cung ứng phải có khả năng xác định được nhà cung cấp trực tiếp sản phẩm cho mình (một bước trước) và khách hàng trực tiếp nhận sản phẩm từ mình (một bước sau), ngoại trừ người tiêu dùng cuối cùng.
- Yêu cầu đối với cơ sở chăn nuôi cừu: Phải thực hiện ghi chép và lưu trữ đầy đủ thông tin về nguồn gốc con giống, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, vắc-xin đã sử dụng, cũng như lịch trình chăm sóc và tình trạng sức khỏe của đàn cừu. Mỗi cá thể hoặc nhóm cừu phải được định danh bằng các biện pháp phù hợp như thẻ tai hoặc chip điện tử.
- Yêu cầu trong quá trình vận chuyển: Thông tin về phương tiện vận chuyển, thời gian vận chuyển, số lượng cừu, tình trạng sức khỏe khi vận chuyển và các chứng nhận kiểm dịch động vật liên quan phải được cập nhật và chuyển giao đầy đủ cho đơn vị tiếp nhận.
- Yêu cầu tại cơ sở giết mổ: Phải đảm bảo tính liên tục của thông tin truy xuất từ cừu sống sang thân thịt và các phần thịt xẻ sau giết mổ. Mã định danh của con vật hoặc lô vật nuôi phải được liên kết trực tiếp với mã định danh của thân thịt hoặc lô thịt cừu sau khi giết mổ.
- Yêu cầu tại cơ sở chế biến và phân phối: Quá trình pha lóc, đóng gói và chế biến thịt cừu phải được kiểm soát chặt chẽ. Nhãn mác sản phẩm thịt cừu thành phẩm phải chứa các thông tin truy xuất nguồn gốc cốt lõi như mã lô hàng, ngày sản xuất, hạn sử dụng, thông tin nhà sản xuất và mã QR hoặc mã vạch truy xuất nguồn gốc.
- Yêu cầu đối với hệ thống quản lý thông tin: Dữ liệu truy xuất nguồn gốc phải được lưu trữ dưới dạng điện tử hoặc văn bản giấy trong một khoảng thời gian tối thiểu theo quy định (thường là ít nhất 12 tháng kể từ ngày hết hạn sử dụng của sản phẩm) để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát khi có sự cố an toàn thực phẩm xảy ra.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13166-3:2020 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh trong chuỗi cung ứng thịt cừu được khuyến khích áp dụng tiêu chuẩn này để nâng cao năng lực cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và đáp ứng các yêu cầu xuất khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TRUY XUẤT NGUỒN GỐC - YÊU CẦU ĐỐI VỚI CHUỖI CUNG ỨNG THỊT GIA SÚC VÀ GIA CẦM - PHẦN 3: THỊT CỪU
Traceability - Requirements for supply chain of meat and poultry - Part 3: Lamb and sheep meat
Lời nói đầu
TCVN 13166-3:2020 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tài liệu của GS1 Global meat and poultry traceability guideline. Part 3: Lamb and sheep supply chain (2015);
TCVN 13166-3:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
Bộ TCVN 13166 Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng thịt gia súc và gia cầm gồm các phần sau đây:
- TCVN 13166-1:2020, Phần 1: Yêu cầu chung;
- TCVN 13166-2:2020, Phần 2: Thịt trâu và thịt bò;
- TCVN 13166-3:2020, Phần 3: Thịt cừu;
- TCVN 13166-4:2020, Phần 4: Thịt lợn;
- TCVN 13166-5:2020, Phần 5: Thịt gia cầm.
Lời giới thiệu
Mỗi cơ sở sản xuất, kinh doanh có thể thực hiện một hoặc nhiều vai trò trong chuỗi cung ứng thịt cừu. Hoạt động của mỗi vai trò của từng bên được nêu trong Bảng 1 và Bảng 2.
Bảng 1 - Các bên đóng vai trò chính trong chuỗi cung ứng thịt cừu
| Vai trò | Hoạt động | Ví dụ |
| Cơ sở cung cấp giống cừu | Tự sản xuất thức ăn Nhân giống và bán | Nhà cung cấp cừu để nuôi/vỗ béo |
| Cơ sở chăn nuôi cừu/ Cơ sở nuôi cừu vỗ béo | Tự sản xuất thức ăn Chăn nuôi Vận chuyển | Nhà cung cấp cừu sống |
| Cơ sở sơ chế thịt cừu | Giết mổ Sơ chế Bao gói Dán nhãn Lưu kho Bán hàng Vận chuyển vật chứa, thân thịt và sản phẩm rời |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11927:2017 (CAC/GL 85-2014) về Thịt và sản phẩm thịt - Hướng dẫn kiểm soát teania saginata (sán dây) trong thịt trâu bò
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11928:2017 (CAC/GL 86-2015) về Thịt và sản phẩm thịt - Hướng dẫn kiểm soát trichinella spp - Trong thịt lợn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7049:2020 về Thịt chế biến đã qua xử lý nhiệt
- 1Thông tư 74/2011/TT-BNNPTNT quy định về truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm nông lâm sản không bảo đảm an toàn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Thông tư 09/2016/TT-BNNPTNT quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8209:2009 (CAC/RCP 58-2005) về quy phạm thực hành vệ sinh đối với thịt
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN01-100:2012/BNNPTNT yêu cầu chung về vệ sinh thú y trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật tươi sống và sơ chế do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9086:2011 về Mã số vạch GS1 - Thuật ngữ và định nghĩa
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 150:2017/BNNPTNT về Yêu cầu vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ động vật tập trung
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11927:2017 (CAC/GL 85-2014) về Thịt và sản phẩm thịt - Hướng dẫn kiểm soát teania saginata (sán dây) trong thịt trâu bò
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11928:2017 (CAC/GL 86-2015) về Thịt và sản phẩm thịt - Hướng dẫn kiểm soát trichinella spp - Trong thịt lợn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12457:2018 (ISO 18538:2015) về Truy xuất nguồn gốc các sản phẩm nhuyễn thể - Quy định về thông tin cần ghi lại trong chuỗi phôi nhuyễn thể nuôi
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12455:2018 (ISO 16741:2015) về Truy xuất nguồn gốc các sản phẩm động vật giáp xác - Quy định về thông tin cần ghi lại trong chuỗi phân phối động vật giáp xác nuôi
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12345:2019 về Tiêu chuẩn về dịch vụ thông tin EPC
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12850:2019 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu chung đối với hệ thống truy xuất nguồn gốc
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7049:2020 về Thịt chế biến đã qua xử lý nhiệt
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13166-1:2020 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng thịt gia súc và gia cầm - Phần 1: Yêu cầu chung
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13166-2:2020 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng thịt gia súc và gia cầm - Phần 2: Thịt trâu và thịt bò
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13166-3:2020 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng thịt gia súc và gia cầm - Phần 3: Thịt cừu
- Số hiệu: TCVN13166-3:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
