Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12992:2020 (hoàn toàn tương đương với ASEAN STAN 51:2016) quy định các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và phân nhóm đối với sản phẩm mướp quả tươi thương phẩm sau khi sơ chế và đóng gói.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các giống mướp thương phẩm được trồng từ loài mướp khía (Luffa acutangula (L.) Roxb.) và mướp hương hay còn gọi là mướp ta (Luffa aegyptiaca Mill. hoặc Luffa cylindrica (L.) Roem.) thuộc họ bầu bí (Cucurbitaceae). Sản phẩm được cung cấp dưới dạng quả tươi cho người tiêu dùng sau khi đã qua các công đoạn sơ chế và đóng gói thích hợp. Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các loại mướp quả tươi dùng trong công nghiệp chế biến hoặc mục đích lấy xơ mướp.
Yêu cầu tối thiểu về chất lượng (Điều 2)
Trong tất cả các hạng chất lượng, tùy thuộc vào các quy định đặc biệt cho từng hạng và dung sai cho phép, mướp quả tươi phải đáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu sau đây:
- Quả mướp phải còn nguyên vẹn, không bị dập nát, nứt vỡ hoặc hư hỏng nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến cấu trúc quả.
- Quả phải lành lặn, không bị thối hỏng hoặc suy giảm chất lượng đến mức không còn phù hợp cho việc tiêu dùng.
- Bề mặt quả phải sạch sẽ, hầu như không có tạp chất hữu cơ hoặc vô cơ nhìn thấy được bằng mắt thường.
- Hầu như không bị ảnh hưởng bởi các loại sinh vật hại gây tổn hại đến ngoại quan của sản phẩm.
- Hầu như không bị hư hỏng do sinh vật hại gây ra đối với phần thịt quả bên trong.
- Không bị ẩm ướt bất thường ở vỏ ngoài, trừ trường hợp ngưng tụ nước tự nhiên do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh.
- Không có mùi và/hoặc vị lạ từ môi trường bên ngoài tác động vào.
- Quả phải có ngoại quan tươi, kết cấu chắc chắn, không bị héo, mềm hoặc mất nước.
- Đạt độ phát triển sinh học phù hợp nhưng không được quá già, không bị xơ hóa hoặc hóa gỗ ở phần ruột và hạt.
Phân cấp chất lượng sản phẩm (Điều 3)
Mướp quả tươi được phân chia thành hai hạng chất lượng chính dựa trên các tiêu chí về ngoại quan, độ đồng đều và mức độ khuyết tật:
- Hạng I: Áp dụng cho các quả mướp có chất lượng tốt, mang đầy đủ các đặc tính đặc trưng của giống về cả hình dáng, kích thước và màu sắc. Quả không được có các khuyết tật, ngoại trừ các khuyết tật rất nhẹ trên bề mặt vỏ với điều kiện không làm ảnh hưởng đến ngoại quan chung, chất lượng và cách trình bày của sản phẩm trong bao bì.
- Hạng II: Bao gồm các quả mướp không được xếp vào hạng I nhưng vẫn đáp ứng đầy đủ các yêu cầu tối thiểu nêu trên. Quả có thể có các khuyết tật nhẹ về hình dáng, màu sắc hoặc các vết xước nhẹ trên vỏ do cọ xát cơ học, miễn là vẫn giữ được các đặc tính cơ bản về chất lượng và độ bền của sản phẩm.
Quy định về kích cỡ và độ đồng đều (Điều 4)
Kích cỡ của mướp quả tươi được xác định bằng chiều dài quả hoặc theo khối lượng quả, tùy thuộc vào yêu cầu thương mại và đặc tính sinh học của từng giống mướp cụ thể:
- Việc phân loại kích cỡ nhằm đảm bảo độ đồng đều tối đa của sản phẩm khi được đóng gói trong cùng một đơn vị bao bì.
- Sự chênh lệch về kích cỡ giữa các quả trong cùng một bao gói phải nằm trong giới hạn dung sai cho phép theo quy định của tiêu chuẩn thương mại hiện hành.
Hiệu lực thi hành
TCVN 12992:2020 có hiệu lực kể từ ngày công bố, đóng vai trò làm căn cứ kỹ thuật thống nhất cho các hoạt động kiểm soát chất lượng, lưu thông phân phối trong nước và phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu mướp quả tươi giữa Việt Nam và các quốc gia trong khu vực ASEAN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 12992:2020
ASEAN STAN 51:2016
Loofah
Lời nói đầu
TCVN 12992:2020 hoàn toàn tương đương với ASEAN STAN 51:2016;
TCVN 12992:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MƯỚP QUẢ TƯƠI
Loofah
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống mướp quả tươi thương phẩm thuộc loài Luffa acutangula L. và mướp hương thuộc loài Luffa aegyptiaca Mill syn. Luffa cylindrica M. Roem. họ Cucurbitaceae, được tiêu thụ dưới dạng tươi, sau khi được xử lý và bao gói.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho mướp quả tươi dùng trong chế biến công nghiệp.
2.1 Yêu cầu tối thiểu
Trong tất cả các hạng, tùy theo yêu cầu cụ thể cho từng hạng và dung sai cho phép, mướp quả tươi phải:
- nguyên vẹn;
- tươi;
- đặc trưng của giống;
- cứng;
- lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho sử dụng;
- sạch, hầu như không có bất kỳ tạp chất lạ nào nhìn thấy được bằng mắt thường;
- hầu như không chứa sinh vật gây hại và hư hỏng ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của sản phẩm;
- hầu như không bị hư hỏng cơ học và sinh lý do nhiệt độ thấp và/hoặc nhiệt độ cao;
- không bị ẩm bất thường, trừ khi bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh;
- không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ nào;
- không bị trầy xước;
- đường gân tươi với màu sắc đồng đều;
Nếu còn cuống thì cuống không được dài quá 3 cm.
2.1.1 Mướp quả tươi phải được thu hoạch và đạt độ phát triển thích hợp, phù hợp với tiêu chí của giống và vùng trồng.
Độ phát triển và tình trạng của mướp quả tươi phải:
- chịu được vận chuyển và bốc dỡ;
- đến nơi tiêu thụ với trạng thái tốt.
2.2 Phân hạng
Mướp quả tươi được phân thành ba hạng như sau:
2.2.1 Hạng “đặc biệt”
Mướp quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng cao nhất, hầu như không có các khuyết tật, trừ các khuyết tật rất nhẹ, với điều kiện không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì.
2.2.2 Hạng I
Mướp quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng tốt. Cho phép có các khuyết tật sau với điều kiện không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì:
- khuyết tật nhẹ về hình dạng;
- khuyết tật nhẹ như trầy, xước hoặc hư hỏng cơ học khác. Tổng diện tích bị ảnh hưởng không vượt quá 5 % tổng diện tích bề mặt;
Trong mọi trường hợp, các khuyết tật không được ảnh hưởng đến thịt quả.
2.2.3 Hạng II
Mướp quả tươi thuộc hạng này không đáp ứng được các yêu cầu chất lượng trong các hạng cao hơn, nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu quy định trong 2.1. Có thể cho phép mướp quả tươi có các khuyết tật sau với điều kiện vẫn đảm bảo được các đặc tính cơ bản về chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày của sản phẩm:
- khuyết tật về hình dạng;
- khuyết tật nhẹ như trầy, xước hoặc c
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Thông tư 50/2016/TT-BYT quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quyết định 2716/QĐ-BKHCN năm 2020 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Cây trồng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9770:2013 (CAC/RCP 44-1995, sửa đổi 1:2004) về Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10414:2014 (ISO 10519:1997) về Hạt cải dầu - Xác định hàm lượng clorophyl - Phương pháp đo phổ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10342:2015 về Cải thảo
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10343:2015 về Cải bắp
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2016 (CAC/GL 21-1997, Revised 2013) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12992:2020 (ASEAN STAN 51:2016) về Mướp quả tươi
- Số hiệu: TCVN12992:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
