Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12991:2020 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn khu vực ASEAN STAN 50:2016) về Xà lách cuộn do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định các yêu cầu kỹ thuật về chất lượng, phân nhóm, kích cỡ, dung sai và ghi nhãn đối với sản phẩm xà lách cuộn thương phẩm được tiêu thụ dưới dạng tươi.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống xà lách cuộn thương phẩm được trồng từ loài Lactuca sativa L. var. capitata L., cung cấp cho người tiêu dùng dưới dạng tươi sau khi chuẩn bị và đóng gói. Tiêu chuẩn không áp dụng cho các sản phẩm xà lách cuộn được sử dụng cho mục đích chế biến công nghiệp.
Yêu cầu tối thiểu về chất lượng sản phẩm
Trong tất cả các hạng chất lượng, tùy thuộc vào các quy định đặc biệt cho từng hạng và dung sai cho phép, xà lách cuộn phải đáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu sau:
- Sản phẩm phải nguyên vẹn, lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không thể sử dụng.
- Sạch sẽ, hầu như không có tạp chất hữu cơ hoặc vô cơ nhìn thấy bằng mắt thường trên bề mặt lá.
- Hầu như không bị sinh vật hại tấn công gây ảnh hưởng đến ngoại quan của sản phẩm.
- Hầu như không bị hư hỏng do sinh vật hại gây ra đối với phần thịt lá bên trong.
- Có ngoại quan tươi, lá không bị héo, úa vàng hoặc mất nước nghiêm trọng.
- Không bị phát triển ngồng hoa (chạy ngồng).
- Không bị ẩm ướt bất thường ngoài vỏ, trừ trường hợp bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi thiết bị bảo quản lạnh.
- Không có mùi và/hoặc vị lạ từ môi trường xung quanh hoặc hóa chất.
- Phần gốc cắt phải sạch, được cắt gọn gàng và không có dấu hiệu thối rữa.
Phân cấp chất lượng xà lách cuộn
Xà lách cuộn được phân thành hai hạng chất lượng chính dựa trên độ hoàn hảo và đặc tính thương mại:
- Hạng I: Xà lách cuộn thuộc hạng này phải có chất lượng tốt, mang đầy đủ các đặc tính đặc trưng của giống về cả hình dáng, màu sắc và cấu trúc. Cuộn xà lách phải chắc chắn, kết cấu chặt chẽ. Sản phẩm không được có các khuyết tật, ngoại trừ các khuyết tật rất nhẹ trên bề mặt lá ngoài cùng, miễn là không ảnh hưởng đến ngoại quan chung và chất lượng của sản phẩm.
- Hạng II: Áp dụng cho xà lách cuộn không đủ tiêu chuẩn xếp vào Hạng I nhưng đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu nêu trên. Cuộn xà lách có thể kém chặt hơn nhưng vẫn phải đảm bảo độ chắc chắn cơ bản. Cho phép có một số khuyết tật nhẹ về màu sắc, hình dáng hoặc vết thương nhẹ đã lành trên lá ngoài, miễn là không ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng và khả năng bảo quản của sản phẩm.
Yêu cầu về kích cỡ và dung sai cho phép
Kích cỡ của xà lách cuộn được xác định bằng khối lượng của từng đơn vị sản phẩm hoặc số lượng đơn vị sản phẩm trong một bao gói:
- Dung sai về chất lượng: Đối với Hạng I, cho phép tối đa 10% số lượng hoặc khối lượng sản phẩm không đáp ứng yêu cầu của hạng này nhưng phải đạt chất lượng của Hạng II. Đối với Hạng II, cho phép tối đa 10% sản phẩm không đáp ứng yêu cầu của hạng cũng như yêu cầu tối thiểu, trừ sản phẩm bị thối rữa hoặc hư hỏng nặng không thể sử dụng.
- Dung sai về kích cỡ: Đối với tất cả các hạng, cho phép không quá 10% số lượng hoặc khối lượng xà lách cuộn không đáp ứng các yêu cầu về kích cỡ quy định trong tiêu chuẩn.
Yêu cầu về trình bày và đóng gói
Sản phẩm khi đưa ra thị trường cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bao gói để bảo vệ chất lượng tối ưu:
- Độ đồng đều: Xà lách cuộn trong mỗi bao gói phải đồng đều về xuất xứ, giống, chất lượng và kích cỡ. Phần nhìn thấy được của sản phẩm trên bao gói phải đại diện cho toàn bộ sản phẩm trong bao gói đó.
- Bao gói: Phải được đóng gói bằng vật liệu phù hợp, đảm bảo bảo vệ sản phẩm một cách tốt nhất khỏi các tác động cơ học và môi trường. Vật liệu sử dụng bên trong bao gói phải mới, sạch và không gây độc hại cho người tiêu dùng.
Quy định về ghi nhãn và dấu hiệu nhận biết
Mỗi bao gói sản phẩm phải được ghi nhãn rõ ràng, dễ đọc, không thể tẩy xóa và tập trung ở một mặt của bao bì với các thông tin cốt lõi:
- Tên sản phẩm: Ghi rõ "Xà lách cuộn" nếu sản phẩm không thể nhìn thấy từ bên ngoài bao bì.
- Nguồn gốc sản phẩm: Tên quốc gia xuất xứ hoặc khu vực trồng cụ thể.
- Thông tin thương mại: Hạng chất lượng, kích cỡ (hoặc số lượng đơn vị), mã số nhà đóng gói hoặc nhà xuất khẩu.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12991:2020 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Việc áp dụng tiêu chuẩn này góp phần chuẩn hóa chất lượng nông sản Việt Nam, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động giao thương, xuất nhập khẩu xà lách cuộn trong khu vực ASEAN và thị trường quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 12991:2020
ASEAN STAN 50:2016
Head lettuce
Lời nói đầu
TCVN 12991:2020 hoàn toàn tương đương với ASEAN STAN 50:2016;
TCVN 12991:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
XÀ LÁCH CUỘN
Head lettuce
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống xà lách cuộn thương phẩm thuộc loài Lactuca sativa L. họ Asteraceae, được tiêu thụ dưới dạng tươi, sau khi được xử lý và bao gói.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho xà lách cuộn và rau diếp dùng trong chế biến công nghiệp.
2.1 Yêu cầu tối thiểu
Trong tất cả các hạng, tùy theo yêu cầu cụ thể cho từng hạng và dung sai cho phép, xà lách cuộn phải:
- nguyên vẹn;
- tươi;
- cắt tỉa tốt;
- phần cuống tối đa là 2 cm và không quá 4 lá bao ngoài;
- cuộn chặt;
- chắc;
- đặc trưng của giống;
- lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho sử dụng;
- sạch, hầu như không có bất kỳ tạp chất lạ nào nhìn thấy được bằng mắt thường;
- hầu như không chứa sinh vật gây hại và hư hỏng ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của sản phẩm;
- không bị hư hỏng cơ học và/hoặc sinh lý do nhiệt độ thấp và/hoặc nhiệt độ cao;
- không bị ẩm bất thường, trừ khi bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh;
- không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ nào.
2.1.1 Xà lách cuộn phải được thu hoạch và đạt độ phát triển thích hợp, phù hợp với tiêu chí của giống và vùng trồng.
Độ phát triển và tình trạng của xà lách cuộn phải:
- chịu được vận chuyển và bốc dỡ;
- đến nơi tiêu thụ với trạng thái tốt.
2.2 Phân hạng
Xà lách cuộn được phân thành hai hạng như sau:
2.2.1 Hạng I
Xà lách cuộn thuộc hạng này phải có chất lượng tốt, đặc trưng cho giống và/hoặc loại thương mại.
Cho phép có khuyết tật nhẹ với điều kiện không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì:
- không có lá bị héo và hư hỏng;
- không bị rám nắng, cháy nắng, gân lá bị gẫy và biến màu.
2.2.2 Hạng II
Xà lách cuộn thuộc hạng này không đáp ứng được các yêu cầu chất lượng trong các hạng I, nhưng đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu quy định trong 2.1.
Cho phép có các khuyết tật sau với điều kiện xà lách cuộn vẫn giữ được các đặc tính cơ bản về chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày của sản phẩm:
- có lá bị héo và hư hỏng nhẹ;
- bị rám nắng, cháy nắng, gân lá bị gẫy và mất màu nhẹ.
Kích cỡ được xác định theo khối lượng, phù hợp với Bảng 1:
Bảng 1 - Phân loại kích cỡ theo khối lượng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Thông tư 50/2016/TT-BYT quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quyết định 2716/QĐ-BKHCN năm 2020 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Cây trồng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9770:2013 (CAC/RCP 44-1995, sửa đổi 1:2004) về Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10414:2014 (ISO 10519:1997) về Hạt cải dầu - Xác định hàm lượng clorophyl - Phương pháp đo phổ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10342:2015 về Cải thảo
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10343:2015 về Cải bắp
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2016 (CAC/GL 21-1997, Revised 2013) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12991:2020 (ASEAN STAN 50:2016) về Xà lách cuộn
- Số hiệu: TCVN12991:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
