Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12636-11:2021 về Quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 11: Quan trắc lưu lượng chất lơ lửng vùng sông ảnh hưởng thủy triều được ban hành nhằm thiết lập các quy chuẩn kỹ thuật thống nhất trong việc đo đạc, tính toán và quản lý số liệu lưu lượng chất lơ lửng tại các vùng sông chịu tác động của chế độ triều trên cả nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với công tác quan trắc lưu lượng chất lơ lửng tại các trạm thủy văn thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia và các trạm chuyên dùng. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động liên quan đến quan trắc, điều tra cơ bản, dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn và tài nguyên nước vùng sông ảnh hưởng thủy triều.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Xác định giới hạn không gian áp dụng tiêu chuẩn là các đoạn sông, cửa sông chịu ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp của thủy triều, nơi có sự biến đổi phức tạp về mực nước, vận tốc và chiều dòng chảy.
- Quy định các nội dung kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ khi tiến hành đo đạc lưu lượng chất lơ lửng để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ của chuỗi số liệu thủy văn quốc gia.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Hệ thống các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến quan trắc lưu lượng nước, phương pháp lấy mẫu nước và phân tích hàm lượng chất lơ lửng trong phòng thí nghiệm.
- Các văn bản hướng dẫn về kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị đo đạc thủy văn chuyên dụng.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Chất lơ lửng (Suspended sediment): Là các hạt đất, cát, sét hoặc chất hữu cơ di chuyển trong cột nước dưới tác dụng của lực động lực học dòng chảy mà không lắng xuống đáy sông.
- Lưu lượng chất lơ lửng (Suspended sediment discharge): Khối lượng chất lơ lửng đi qua một mặt cắt ngang sông trong một đơn vị thời gian xác định (thường tính bằng kg/s hoặc tấn/ngày).
- Vùng sông ảnh hưởng thủy triều: Phân đoạn sông có chế độ thủy động lực học bị chi phối bởi dao động triều, đặc trưng bởi hiện tượng dòng chảy hai chiều (triều lên và triều rút) và thời điểm nước đứng (vận tốc dòng chảy bằng không).
- Quy định chung về quan trắc lưu lượng chất lơ lửng (Điều 4)
- Yêu cầu về vị trí quan trắc: Vị trí đặt mặt cắt quan trắc phải đại diện cho chế độ dòng chảy và bồi tích của đoạn sông; hạn chế tối đa các yếu tố gây nhiễu dòng chảy như công trình nhân tạo, bến cảng, hoặc khu vực sạt lở bờ cục bộ.
- Thiết bị và dụng cụ đo đạc: Quy định việc sử dụng các thiết bị lấy mẫu tích hợp theo thời gian, thiết bị lấy mẫu tích hợp theo chiều sâu, hoặc các công nghệ đo tiên tiến như thiết bị đo dòng chảy bằng sóng âm (ADCP) kết hợp hiệu chuẩn mẫu thực tế. Tất cả thiết bị phải được kiểm định chất lượng định kỳ.
- Phương pháp và tần suất quan trắc: Do đặc thù dòng chảy vùng triều biến đổi liên tục, việc lấy mẫu chất lơ lửng phải được thực hiện đồng bộ với quá trình đo lưu lượng nước. Tần suất quan trắc phải bao phủ được các pha triều chủ đạo (triều lên, triều rút, nước lớn, nước ròng) và các thời kỳ đặc trưng trong năm (mùa lũ, mùa kiệt, triều cường, triều kém).
- An toàn lao động: Đảm bảo tuyệt đối an toàn cho quan trắc viên và phương tiện thủy khi tác nghiệp trong điều kiện thời tiết xấu, sóng lớn, dòng chảy xiết hoặc khi có tàu thuyền qua lại mật độ cao.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12636-11:2021 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành theo quyết định của Bộ Khoa học và Công nghệ, đóng vai trò là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng cho việc chuẩn hóa dữ liệu tài nguyên nước vùng cửa sông ven biển Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12636-11:2021
QUAN TRẮC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN - PHẦN 11: QUAN TRẮC LƯU LƯỢNG CHẤT LƠ LỬNG VÙNG SÔNG ẢNH HƯỞNG THỦY TRIỀU
Hydro - Meteorological Observations - Part 11: Observation of suspended sediment discharge in river on tidal affected zones
Lời nói đầu
TCVN 12636-11:2021 do Tổng cục Khí tượng Thủy văn biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12636 Quan trắc khí tượng thủy văn có 13 phần gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 12636-1:2019, Phần 1: Quan trắc khí tượng bề mặt;
- TCVN 12636-2:2019, Phần 2: Quan trắc mực nước và nhiệt độ nước sông;
- TCVN 12636-3:2019, Phần 3: Quan trắc hải văn;
- TCVN 12636-4:2020, Phần 4: Quan trắc bức xạ mặt trời;
- TCVN 12636-5:2020, Phần 5: Quan trắc tổng lượng ô zôn khí quyển và bức xạ cực tím;
- TCVN 12636-6:2020, Phần 6: Quan trắc thám không vô tuyến;
- TCVN 12636-7:2020, Phần 7: Quan trắc gió trên cao;
- TCVN 12636-8:2020, Phần 8: Quan trắc lưu lượng nước sông vùng không ảnh hưởng thủy triều;
- TCVN 12636-9:2020, Phần 9: Quan trắc lưu lượng nước sông vùng ảnh hưởng thủy triều;
- TCVN 12636-10:2021, Phần 10: Quan trắc lưu lượng chất lơ lửng vùng sông không ảnh hưởng thủy triều;
- TCVN 12636-11:2021, Phần 11: Quan trắc lưu lượng chất lơ lửng vùng sông ảnh hưởng thủy triều;
- TCVN 12636-12:2021, Phần 12: Quan trắc ra đa thời tiết;
- TCVN 12636-13:2021, Phần 13: Quan trắc khí tượng nông nghiệp.
QUAN TRẮC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN - PHẦN 11: QUAN TRẮC LƯU LƯỢNG CHẤT LƠ LỬNG VÙNG SÔNG ẢNH HƯỞNG THỦY TRIỀU
Hydro - Meteorological Observations - Part 11: Observation of suspended sediment discharge in river on tidal affected zones
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về quan trắc lưu lượng chất lơ lửng vùng sống ảnh hưởng thủy triều.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6625:2000, Chất lượng nước - Xác định chất rắn lơ lửng bằng cách lọc qua cái lọc sợi thủy tinh.
TCVN 12635-2:2019, Công trình quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 2: Vị trí, công trình quan trắc đối với trạm thủy văn.
TCVN 12636-2:2019, Quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 2: Quan trắc mực nước và nhiệt độ nước sông.
TCVN 12636-9:2020, Quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 9: Quan trắc lưu lượng nước sông vùng ảnh hưởng thủy triều.
TCVN 12904:2020, Yếu tố khí tượng thủy văn - Thuật ngữ và định nghĩa.
3 Thuật ngữ, định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 12904:2020 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Hàm lượng chất lơ lửng đại biểu tương ứng (Corresponding representative suspended sediment concentration)
Hàm lượng chất lơ lửng của mẫu nước được lấy tại thủy trực đại biểu trong thời gian đo lưu lượng chất lơ lửng trên toàn mặt cắt ngang.
3.2
Hàm lượng chất lơ lửng mặt cắt ngang (Cross-sectional suspended sediment concentration)
Hàm lượng chất lơ lửng được đo và tính theo quy định cho mặt cắt ngang.
3.3
Độ đục nước sông (Turbidity of river water)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8215:2009 về công trình thủy lợi - các quy định chủ yếu về thiết kế bố trí thiết bị quan trắc cụm công trình đầu mối
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6503−2:1999 (ISO 11042 - 2 : 1996) về Tuốc bin khí - Sự phát tán khí thải - Phần 2: Quan trắc giám sát phát thải tự động
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14064-2:2011 (ISO 14064-2:2006) về Khí nhà kính - Phần 2: Quy định kỹ thuật và hướng dẫn để định lượng, quan trắc và báo cáo về sự giảm thiểu phát thải hoặc tăng cường loại bỏ khí nhà kính ở cấp độ dự án
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12635-4:2021 về Công trình quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 4: Vị trí, công trình quan trắc đối với trạm khí tượng trên cao, ô-dôn - bức xạ cực tím và ra đa thời tiết
- 1Thông tư 70/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật đối với hoạt động của các trạm khí tượng thủy văn tự động do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2Thông tư 05/2016/TT-BTNMT quy định nội dung quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Quyết định 2874/QĐ-BKHCN năm 2021 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Quan trắc khí tượng thủy văn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8215:2009 về công trình thủy lợi - các quy định chủ yếu về thiết kế bố trí thiết bị quan trắc cụm công trình đầu mối
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6625:2000 (ISO 11923 : 1997) về chất lượng nước - Xác định chất rắn lơ lửng bằng cách lọc qua cái lọc sợi thuỷ tinh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6503−2:1999 (ISO 11042 - 2 : 1996) về Tuốc bin khí - Sự phát tán khí thải - Phần 2: Quan trắc giám sát phát thải tự động
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 47: 2012/BTNMT về quan trắc thủy văn do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14064-2:2011 (ISO 14064-2:2006) về Khí nhà kính - Phần 2: Quy định kỹ thuật và hướng dẫn để định lượng, quan trắc và báo cáo về sự giảm thiểu phát thải hoặc tăng cường loại bỏ khí nhà kính ở cấp độ dự án
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12635-4:2021 về Công trình quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 4: Vị trí, công trình quan trắc đối với trạm khí tượng trên cao, ô-dôn - bức xạ cực tím và ra đa thời tiết
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12636-10:2021 về Quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 10: Quan trắc lưu lượng chất lơ lửng vùng sông không ảnh hưởng thủy triều
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12636-11:2021 về Quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 11: Quan trắc lưu lượng chất lơ lửng vùng sông ảnh hưởng thủy triều
- Số hiệu: TCVN12636-11:2021
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2021
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
