Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-3:2017 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 16900-3:2012) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 3: Xác định độ lọt của phin lọc bụi được ban hành bởi Bộ Khoa học và Công nghệ. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết các phương pháp thử nghiệm và yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị thử nhằm xác định chính xác độ lọt của phin lọc bụi đối với các phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại phin lọc bụi được sử dụng độc lập hoặc là một bộ phận cấu thành của phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp (bao gồm cả loại không hỗ trợ và loại có hỗ trợ bằng nguồn động lực). Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm các phòng thử nghiệm, nhà sản xuất phương tiện bảo vệ cá nhân và các cơ quan quản lý chất lượng sản phẩm bảo hộ lao động tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định phương pháp thử nghiệm xác định độ lọt của phin lọc bụi bằng cách sử dụng hai loại sol khí thử nghiệm chuẩn là natri clorua (NaCl) và dầu parafin.
- Xác định giới hạn hiệu suất lọc của các vật liệu lọc bụi nhằm đảm bảo an toàn tối đa cho người sử dụng trong môi trường có hạt bụi mịn, sol khí lỏng hoặc sol khí rắn.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này viện dẫn các tài liệu kỹ thuật cốt lõi liên quan, đặc biệt là tiêu chuẩn ISO 16972 về phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu đồ họa.
- Các tài liệu viện dẫn này là nền tảng bắt buộc để áp dụng đồng bộ các phương pháp đo lường và đánh giá kết quả thử nghiệm một cách chính xác nhất.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Độ lọt của phin lọc (Filter penetration): Được định nghĩa là tỷ lệ phần trăm của nồng độ sol khí thử nghiệm đi qua phin lọc so với nồng độ sol khí thử nghiệm ban đầu trước khi đi qua phin lọc.
- Sol khí thử nghiệm (Test aerosol): Hệ phân tán của các hạt rắn (như natri clorua) hoặc hạt lỏng (như dầu parafin) lơ lửng trong không khí được tạo ra dưới các điều kiện kiểm soát nghiêm ngặt về kích thước hạt và nồng độ.
- Lưu lượng thử nghiệm (Test flow rate): Tốc độ dòng khí không đổi đi qua phin lọc trong suốt quá trình thử nghiệm hiệu suất.
4. Yêu cầu chung đối với phép thử (Điều 4)
- Điều kiện môi trường thử nghiệm: Phép thử phải được tiến hành trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn được kiểm soát chặt chẽ để tránh ảnh hưởng đến tính chất lý hóa của sol khí và phin lọc.
- Chuẩn bị mẫu thử: Các phin lọc phải được kiểm tra cảm quan trước khi thử nghiệm để đảm bảo không có khuyết tật vật lý. Mẫu thử cần được ổn định nhiệt độ và độ ẩm theo đúng quy trình trước khi lắp vào hệ thống thử nghiệm.
- Thiết bị thử nghiệm: Hệ thống tạo sol khí, buồng thử nghiệm và các đầu dò phân tích nồng độ sol khí (như quang kế ngọn lửa hoặc máy đếm hạt) phải được hiệu chuẩn định kỳ để đảm bảo độ chính xác và tính lặp lại của kết quả đo.
- An toàn trong thử nghiệm: Quy định các biện pháp bảo vệ cho kỹ thuật viên phòng thí nghiệm tránh tiếp xúc trực tiếp với sol khí thử nghiệm nồng độ cao trong quá trình vận hành thiết bị.
Hiệu lực thi hành
TCVN 11953-3:2017 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật đồng bộ với tiêu chuẩn quốc tế ISO nhằm nâng cao chất lượng trang thiết bị bảo hộ lao động, phục vụ công tác kiểm định và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 16900-3:2012
Respiratory protective devices - Methods of test and test equipment - Part 3: Determination of particle filter penetration
Lời nói đầu
TCVN 11953-3:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 16900-3:2012.
TCVN 11953-3:2017 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 94 Phương tiện bảo vệ cá nhân biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11953 (ISO 16900), Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử, gồm các phần sau:
- TCVN 11953-1:2017 (ISO 16900-1:2014), Phần 1: Xác định độ rò rỉ khí vào bên trong;
- TCVN 11953-2:2017 (ISO 16900-2:2009), Phần 2: Xác định trở lực hô hấp;
- TCVN 11953-3:2017 (ISO 16900-3:2012), Phần 3: Xác định độ lọt của phin lọc bụi;
- TCVN 11953-4:2017 (ISO 16900-4:2011), Phần 4: Xác định dung lượng của phin lọc khí và phép thử di trú, giải hấp và thử động cacbon monoxit;
- TCVN 11953-6:2017 (ISO 16900-6:2015), Phần 6: Độ bền cơ học của các bộ phận và mối nối;
- TCVN 11953-7:2017 (ISO 16900-7:2015), Phần 7: Phương pháp thử tính năng thực tế;
- TCVN 11953-8:2017 (ISO 16900-8:2015), Phần 8: Phương pháp đo tốc độ dòng khí của phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp loại lọc có hỗ trợ;
- TCVN 11953-9:2017 (ISO 16900-9:2015), Phần 9: Xác định hàm lượng cacbon dioxit trong khí hít vào.
Bộ tiêu chuẩn ISO 16900 còn các phần sau:
- ISO 16900-5:2016, Respiratory protective devices - Methods of test and test equipment - Part 5: Breathing machine, metabolic simulator, RPD headforms and torso, tools and verification tools;
- ISO 16900-10:2015, Respiratory protective devices - Methods of test and test equipment - Part 10: Resistance to ignition, flame, radiant heat and heat;
- ISO 16900-11:2013, Respiratory protective devices - Methods of test and test equipment - Part 11: Determination of field of vision;
- ISO 16900-12:2016, Respiratory protective devices - Methods of test and test equipment - Part 12: Determination of volume-averaged work of breathing and peak respiratory pressures;
- ISO 16900-13:2015, Respiratory protective devices - Methods of test and test equipment - Part 13: RPD using regenerated breathable gas and special application mining escape RPD: Consolidated test for gas concentration, temperature, humidity, work of breathing, breathing resistance, elastance and duration;
- ISO 16900-14:2015, Respiratory protective devices - Methods of test and test equipment - Part 14: Measurement of sound level.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này được dùng để bổ sung cho bộ ISO 17420 (tất cả các phần) tiêu chuẩn tính năng của phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp (PTBVCQHH). Các phương pháp thử được qui định cho phương tiện hoàn chỉnh hoặc bộ phận của phương tiện tuân theo ISO 17420. Nếu có sai lệch từ phương pháp thử trong tiêu chuẩn này thì các sai lệch phải được qui định trong ISO 17420.
PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP - PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ THIẾT BỊ THỬ - PHẦN 3: XÁC ĐỊNH ĐỘ LỌT CỦA PHIN LỌC BỤI
Respiratory protective devices - Methods of test and test equipment - Part 3: Determination of particle filter penetration
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử đối với độ lọt của phin lọc bụi tách rời hoặc phin lọc bụi tích hợp có trong
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7312:2003 về Phương tiện cá nhân bảo vệ cơ quan hô hấp - Khẩu trang có tấm lọc bụi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7313:2003 về Phương tiện cá nhân bảo vệ cơ quan hô hấp - Chụp định hình lọc bụi
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7314:2003 về Phương tiện cá nhân bảo vệ cơ quan hô hấp - Chụp nhựa lọc bụi
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12350-2:2018 (ISO 16890-2:2016) về Phin lọc không khí cho hệ thống thông gió chung - Phần 2: Phép đo hiệu suất từng phần và sức cản dòng không khí
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12350-3:2018 (ISO 16890-3:2016) về Phin lọc không khí cho hệ thống thông gió chung - Phần 3: Xác định hiệu suất theo trọng lượng và sức cản dòng không khí so với khối lượng bụi thử nghiệm thu được
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12325:2018 (EN 143:2000) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phin lọc bụi - Yêu cầu, phương pháp thử, ghi nhãn
- 1Quyết định 3606/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7312:2003 về Phương tiện cá nhân bảo vệ cơ quan hô hấp - Khẩu trang có tấm lọc bụi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7313:2003 về Phương tiện cá nhân bảo vệ cơ quan hô hấp - Chụp định hình lọc bụi
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7314:2003 về Phương tiện cá nhân bảo vệ cơ quan hô hấp - Chụp nhựa lọc bụi
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10861:2015 (ISO 21748:2010) về Hướng dẫn sử dụng ước lượng độ lặp lại, độ tái lập và độ đúng trong ước lượng độ không đảm bảo đo
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-4:2017 (ISO 16900-4:2011) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 4: Xác định dung lượng của phin lọc khí và phép thử di trú, giải hấp và thử động cacbon monoxit
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-6:2017 (ISO 16900-6:2015) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 6: Độ bền cơ học của các bộ phận và mối nối
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-7:2017 (ISO 16900-7:2015) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 7: Phương pháp thử tính năng thực tế
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-8:2017 (ISO 16900-8:2015) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 8: Phương pháp đo tốc độ dòng khí của phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp loại lọc có hỗ trợ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-9:2017 (ISO 16900-9:2015) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 9: Xác định hàm lượng cacbon dioxit trong khí hít vào
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12350-2:2018 (ISO 16890-2:2016) về Phin lọc không khí cho hệ thống thông gió chung - Phần 2: Phép đo hiệu suất từng phần và sức cản dòng không khí
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12350-3:2018 (ISO 16890-3:2016) về Phin lọc không khí cho hệ thống thông gió chung - Phần 3: Xác định hiệu suất theo trọng lượng và sức cản dòng không khí so với khối lượng bụi thử nghiệm thu được
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12325:2018 (EN 143:2000) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phin lọc bụi - Yêu cầu, phương pháp thử, ghi nhãn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-3:2017 (ISO 16900-3:2012) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 3: Xác định độ lọt của phin lọc bụi
- Số hiệu: TCVN11953-3:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
