Thông tư 12/2014/TT-BNV do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quy định chi tiết về định mức kinh tế - kỹ thuật bồi nền tài liệu giấy bằng phương pháp thủ công, nhằm thiết lập cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc bảo quản, gia cố và kéo dài tuổi thọ của các tài liệu lưu trữ bằng giấy đang trong tình trạng vật lý bị xuống cấp.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho quá trình bồi nền tài liệu giấy bằng phương pháp thủ công.
- Đối tượng áp dụng: Quy định này được áp dụng bắt buộc tại các Lưu trữ cơ quan và Lưu trữ lịch sử. Bên cạnh đó, các cơ quan, tổ chức khác không thuộc đối tượng bắt buộc cũng được khuyến khích áp dụng các định mức tại Thông tư này để thực hiện việc bồi nền tài liệu giấy thủ công tại đơn vị mình.
Giải thích các thuật ngữ chuyên ngành
- Bồi nền tài liệu giấy bằng phương pháp thủ công: Là hoạt động gia cố các tài liệu giấy có tình trạng vật lý kém (như bị mủn, giòn, dễ gãy nát, dính bết hoặc rách) bằng cách sử dụng loại giấy và hồ dán chuyên dụng nhằm tăng cường độ bền cơ học và kéo dài tuổi thọ cho tài liệu.
- Định mức kinh tế - kỹ thuật bồi nền tài liệu giấy bằng phương pháp thủ công: Là các quy định về mức hao phí cần thiết về lao động, vật tư và văn phòng phẩm để hoàn thành một đơn vị khối lượng công việc bồi nền tài liệu giấy bằng phương pháp thủ công.
Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật bồi nền tài liệu giấy bằng phương pháp thủ công
Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với công tác bồi nền tài liệu giấy thủ công bao gồm hai phần cốt lõi là định mức lao động và định mức vật tư, văn phòng phẩm:
1. Định mức lao động (Tsp):
Định mức lao động bồi nền tài liệu giấy bằng phương pháp thủ công đối với 01 tờ tài liệu được tính bằng tổng hao phí của ba loại lao động bao gồm: định mức lao động trực tiếp (Tcn), định mức lao động phục vụ (Tpv) và định mức lao động quản lý (Tql). Công thức xác định cụ thể là: Tsp = Tcn + Tpv + Tql.
- Định mức tiêu chuẩn: Áp dụng đối với 01 tờ tài liệu khổ A4 theo các bước quy trình chi tiết quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư.
- Trường hợp bồi nền hai mặt: Định mức lao động tại các bước kỹ thuật cụ thể bao gồm bước 4a, 4b, 4c, 4d và 4e sẽ được tính hệ số 2 so với mức lao động tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục I.
- Hệ số điều chỉnh đối với tài liệu có tình trạng vật lý kém: Đối với những tài liệu bị dính bết nhiều, định mức lao động tại bước 3b được nhân với hệ số điều chỉnh k1 = 1,5.
- Hệ số điều chỉnh theo kích thước khổ giấy (k2): Đối với các tài liệu có kích thước khác khổ A4 tiêu chuẩn, định mức lao động tại bước 3c và bước 4 được điều chỉnh theo các hệ số sau:
- Tài liệu khổ A5: Hệ số k2 = 0,8.
- Tài liệu khổ A3: Hệ số k2 = 1,5.
- Tài liệu khổ A2: Hệ số k2 = 2,5.
- Tài liệu khổ A1: Hệ số k2 = 5,0.
- Tài liệu khổ A0: Hệ số k2 = 10,0.
2. Định mức vật tư và văn phòng phẩm:
- Mức hao phí về các loại vật tư, văn phòng phẩm cần thiết phục vụ cho quá trình bồi nền tài liệu giấy bằng phương pháp thủ công được thực hiện nghiêm ngặt theo các định mức quy định chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Thông tư 12/2014/TT-BNV chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2014.
- Trách nhiệm thi hành: Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. Trong quá trình triển khai áp dụng thực tế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức cần kịp thời phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NỘI VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2014/TT-BNV | Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2014 |
QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT BỒI NỀN TÀI LIỆU GIẤY BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỦ CÔNG
Căn cứ Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật bồi nền tài liệu giấy bằng phương pháp thủ công,
Thông tư quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật bồi nền tài liệu giấy bằng phương pháp thủ công.
Thông tư này được áp dụng tại các Lưu trữ cơ quan và Lưu trữ lịch sử.
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bồi nền tài liệu giấy bằng phương pháp thủ công là việc gia cố tài liệu có tình trạng vật lý kém (bị mủn, giòn, dễ gẫy nát, dính bết, rách) bằng loại giấy và hồ dán chuyên dụng để tăng độ bền của tài liệu.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật bồi nền tài liệu giấy bằng phương pháp thủ công là quy định các mức hao phí cần thiết về lao động, vật tư, văn phòng phẩm để hoàn thành một đơn vị khối lượng công việc liên quan đến việc bồi nền tài liệu giấy bằng phương pháp thủ công.
Điều 4. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật bồi nền tài liệu giấy bằng phương pháp thủ công
1. Định mức lao động bồi nền tài liệu giấy bằng phương pháp thủ công (Tsp) là thời gian lao động hao phí để thực hiện bồi nền 01 tờ tài liệu, được tính bằng tổng của định mức lao động trực tiếp (Tcn), định mức lao động phục vụ (Tpv) và định mức lao động quản lý (Tql): Tsp = Tcn + Tpv + Tql.
a) Định mức lao động bồi nền tài liệu giấy bằng phương pháp thủ công đối với 01 tờ tài liệu (khổ A4) quy định tại Phụ lục I đính kèm.
Trường hợp bồi nền hai mặt, định mức lao động tại các bước 4a, 4b, 4c, 4d, 4e được tính hệ số 2 so với mức lao động quy định tại Phụ lục I.
b) Định mức lao động đối với tài liệu có tình trạng vật lý kém và khổ giấy của tài liệu khác khổ A4, được tính hệ số k so với các định mức lao động quy định tại Phụ lục I, cụ thể:
- Đối với tài liệu có tình trạng vật lý kém (bị dính bết nhiều), định mức lao động tại bước 3b: (k1) = 1,5.
- Đối với tài liệu có kích thước khác A4, định mức lao động tại các bước 3c và 4: (k2)
+ Tài liệu khổ A5: (k2) = 0,8;
+ Tài liệu khổ A3: (k2) = 1,5;
+ Tài liệu khổ A2: (k2) = 2,5;
+ Tài liệu khổ A1: (k2) = 5;
+ Tài liệu khổ A0: (k2) = 10.
2. Mức vật tư, văn phòng phẩm bồi nền tài liệu giấy bằng phương pháp thủ công quy định tại Phụ lục II đính kèm.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2014.
Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Các cơ quan, tổ chức khác có thể áp dụng Thông tư này để thực hiện việc bồi nền tài liệu giấy bằng phương pháp thủ công.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG BỒI NỀN TÀI LIỆU GIẤY BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỦ CÔNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2014/TT-BNV ngày 28 tháng 10 năm 2014 của Bộ Nội vụ)
Đơn vị tính: phút/tờ tài liệu
| TT | Nội dung công việc | Ngạch bậc, chức danh nghề nghiệp CC, VC | Định mức lao động trực tiếp (Tcn) |
| 1 | Bước 1. Lựa chọn tài liệu | 1,82 | |
| a | Lấy tài liệu từ trên giá xuống | Lưu trữ viên trung cấp (LTVTC) bậc 1/12 | 0,005 |
| b | Lựa chọn tài liệu đưa ra bồi nền theo hướng dẫn nghiệp vụ của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước | Lưu trữ viên (LTV) bậc 1/9 | 0,92 |
| c | Thống kê tài liệu đưa ra bồi nền | LTVTC bậc 1/12 | 0,71 |
| d | Viết phiếu thế đặt vào hồ sơ | 0,19 | |
| 2 | Bước 2. Giao nhận tài liệu | 0,16 | |
| a | Bàn giao tài liệu cho bộ phận thực hiện bồi nền | LTVTC bậc 1/12 | 0,16 |
| b | Vận chuyển tài liệu từ kho bảo quản đến nơi thực hiện bồi nền | 0,01 | |
| 3 | Bước 3. Vệ sinh tài liệu | 3,56 | |
| a | Tháo gỡ ghim kẹp, chỉ khâu | LTVTC bậc 1/12 | 0,40 |
| b | Bóc tài liệu bị dính bết | 3,00 | |
| c | Vệ sinh bụi bẩn trên tài liệu | 0,16 | |
| 4 | Bước 4. Thực hiện bồi nền tài liệu | 12,20 | |
| a | Pha hồ để bồi nền | LTVTC bậc 1/12 | 0,08 |
| b | Cắt giấy để bồi nền tài liệu | 0,11 | |
| c | Vệ sinh bàn bồi nền | 0,30 | |
| d | Đặt giấy đã cắt lên bàn tu bổ, quét hồ lên giấy dùng để bồi nền | 1,85 | |
| đ | Làm ẩm tài liệu đưa ra bồi nền | 0,55 | |
| e | Đặt tài liệu trên giấy đã quét hồ, làm phẳng (bằng dụng cụ) | 6,86 | |
| g | Phơi khô tài liệu đã bồi nền | 0,19 | |
| h | Thu gom tài liệu đã bồi nền | 0,51 | |
| i | Ép phẳng tài liệu sau khi bồi nền | 0,17 | |
| k | Xén mép, sắp xếp tài liệu đã bồi nền | 0,77 | |
| l | Kiểm tra và nghiệm thu số lượng, chất lượng tài liệu được bồi nền | LTV bậc 1/9 | 0,80 |
| 5 | Bước 5. Bàn giao tài liệu vào kho | 1,09 | |
| a | Bàn giao sản phẩm cho bộ phận bảo quản | LTVTC bậc 1/12 | 0,16 |
| b | Vận chuyển tài liệu từ nơi thực hiện bồi nền vào kho | 0,01 | |
| c | Đưa tài liệu vào hộp, rút phiếu thế trong hồ sơ và sắp xếp lên giá | 0,92 | |
| Định mức lao động trực tiếp -Tcn (tổng từ bước 1 - bước 5) | 18,83 | ||
| Định mức lao động phục vụ - Tpv = 2% x Tcn | 0,38 | ||
| Định mức lao động quản lý - Tql = 5% x (Tcn + Tpv) | 0,96 | ||
| Định mức lao động tổng hợp - Tsp = Tcn + Tpv + Tql | 20,17 | ||
| Làm tròn | 20,17 |
ĐỊNH MỨC VẬT TƯ, VĂN PHÒNG PHẨM PHỤC VỤ BỒI NỀN TÀI LIỆU GIẤY BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỦ CÔNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2014/TT-BNV ngày 28 tháng 10 năm 2014 của Bộ Nội vụ)
Đơn vị tính: 1.000 tờ tài liệu
| Số TT | Tên vật tư, văn phòng phẩm | Đơn vị tính | Định mức vật tư | Ghi chú | |||||
| Khổ A4 | Khổ A5 | Khổ A3 | Khổ A2 | Khổ A1 | Khổ A0 | ||||
| 1 | Vật tư | ||||||||
| a | Giấy trắng in phiếu yêu cầu và thống kê tài liệu cần bồi nền (đã bao hàm 5% tỷ lệ sai hỏng) | Tờ | 105 | 105 | 105 | 105 | 105 | 105 | Giấy trắng khổ A4, định lượng 70g hoặc 80g/m2 |
| b | Giấy dùng bồi nền | ||||||||
| - Bồi nền 1 mặt (đã bao hàm 5% tỷ lệ sai hỏng) | m2 | 81 | 40,5 | 162 | 324 | 648 | 1.296 | ||
| - Bồi nền 2 mặt (đã bao hàm 5% tỷ lệ sai hỏng) | m2 | 162 | 81 | 324 | 648 | 1.296 | 2.592 | ||
| c | Bột pha hồ bồi nền | ||||||||
| - Bồi nền 1 mặt | Gam | 345 | 172,5 | 690 | 1 380 | 2.760 | 5.520 | ||
| - Bồi nền 2 mặt | Gam | 690 | 345 | 1.380 | 2.760 | 5.520 | 11.040 | ||
| d | Mực in | Hộp | 0,14 | 0,14 | 0,14 | 0,14 | 0,14 | 0,14 | |
| e | Bút bi | Cái | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | |
| g | Vải xô sạch (3 lớp) | m2 | 4 | 2 | 4 | 8 | 8 | 8 | |
| h | Bay để làm phẳng tài liệu | Cái | 1 | 1 | 1 | 2 | 2 | 2 | |
| i | Con lăn | Cái | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | |
| k | Chổi lông | Cái | 2 | 1 | 2 | 4 | 4 | 4 | |
| l | Giá phơi tài liệu | Bộ | 0,11 | 0,055 | 0,22 | 0,44 | 0,88 | 1,76 | 36 tháng/cái |
| m | Bình xịt nước làm ẩm tài liệu | Cái | 0,13 | 0,5 | 0,26 | 0,52 | 1,04 | 2,08 | 12 tháng/cái |
| n | Vật tư khác (ghim, dao, kéo) | ||||||||
| 2 | Bảo hộ lao động | ||||||||
| a | Quần áo bảo hộ | Bộ | 0,05 | 0,05 | 0,05 | 0,05 | 0,05 | 0,05 | 18 tháng/bộ/người |
| b | Găng tay | Đôi | 0,59 | 0,59 | 0,59 | 0,59 | 0,59 | 0,59 | 1 tháng/đôi/người |
| c | Khẩu trang | Cái | 0,59 | 0,59 | 0,59 | 0,59 | 0,59 | 0,59 | 1 tháng/cái/người |
| d | Xà phòng giặt + rửa tay | Kg | 0,18 | 0,18 | 0,18 | 0,18 | 0,18 | 0,18 | 0,3kg/người/tháng |
- 1Quyết định 630/QĐ-BNV năm 2006 ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật chỉnh lý tài liệu bằng giấy do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 2Thông tư 03/2010/TT-BNV quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật chỉnh lý tài liệu giấy do Bộ Nội vụ ban hành
- 3Thông tư 15/2011/TT-BNV quy định định mức kinh tế - kỹ thuật Vệ sinh kho bảo quản tài liệu lưu trữ và tài liệu lưu trữ nền giấy do Bộ Nội vụ ban hành
- 4Thông tư 09/2023/TT-BNV quy định định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Nội vụ về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 5Thông tư 16/2023/TT-BNV quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật chỉnh lý tài liệu nền giấy do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 1Quyết định 630/QĐ-BNV năm 2006 ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật chỉnh lý tài liệu bằng giấy do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 2Thông tư 03/2010/TT-BNV quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật chỉnh lý tài liệu giấy do Bộ Nội vụ ban hành
- 3Thông tư 15/2011/TT-BNV quy định định mức kinh tế - kỹ thuật Vệ sinh kho bảo quản tài liệu lưu trữ và tài liệu lưu trữ nền giấy do Bộ Nội vụ ban hành
- 4Luật lưu trữ 2011
- 5Nghị định 58/2014/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ
- 6Thông tư 09/2023/TT-BNV quy định định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Nội vụ về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 7Thông tư 16/2023/TT-BNV quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật chỉnh lý tài liệu nền giấy do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
Thông tư 12/2014/TT-BNV quy định định mức kinh tế - kỹ thuật bồi nền tài liệu giấy bằng phương pháp thủ công do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- Số hiệu: 12/2014/TT-BNV
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 28/10/2014
- Nơi ban hành: Bộ Nội vụ
- Người ký: Nguyễn Duy Thăng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 991 đến số 992
- Ngày hiệu lực: 15/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
